Cây thuốc nam cung cấp kiến thức về những cây thuốc nam quy hiếm
  • Bicebid

    Thành phần

    Thành phần: Cefixim 200mg

    Tá dược: Lactose, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Talc vđ 1 viên

    Công dụng (Chỉ định)

    - Nhiễm trùng đường tiết niệu do Escherichia Coli hoặc Proteus mirabilis.

    - Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae.

    - Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

    - Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

    - Viêm phổi mắc tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

    - Một số trường hợp viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm. Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae. Bệnh thương hàn do Salmomella typhi. Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm.

    Liều dùng

    - Người lớn: 200 - 400mg/ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

    - Trẻ em cân nặng hơn 50kg hoặc lớn hơn 12 tuổi: Liều dùng như người lớn.

    - Trẻ em trên 6 tháng - 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

    - Thời gian sử dụng tuỳ theo loại nhiễm khuẩn. Thời gian điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc đường hô hấp trên 5 - 10 ngày, đường hô hấp dưới hoặc viêm tai giữa 10 - 14 ngày.

    - Liều đối với người suy thận: Người lớn có độ thanh thải creatinin từ 21 - 60ml/phút dùng liều cefixim 300mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20ml/phút, dùng liều cefixim 200mg/ngày.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    - Người mẫn cảm với penicillin, cephalosporin, cephamycin.

    - Người có tiền sử về bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng.

    - Người suy thận, thẩm tách máu phải giảm liều. Phải theo dõi chức năng thận và máu trong khi điều trị, nhất là khi dùng thuốc thời gian dài, với liều cao.

    - Trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi, phụ nữ mang thai và trong thời gian cho con bú.

     

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    - Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

    - Ít gặp: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit, viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH, suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời, viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

    - Hiếm gặp: Thời gian prothrombin kéo dài, co giật.

    Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    - Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

    - Các thuốc chống đông như Wafarin khi dùng cùng Cefixim làm tăng thời gian Prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

    - Carbamazepine uống cùng Cefixim làm tăng nồng độ Carbamazepine trong huyết tương.

    - Nifedipin khi uống cùng Cefixim làm tăng sinh khả dụng của Cefixim biểu hiện bằng nồng độ đỉnh và AUC.

     

    Bảo quản

    Nơi mát, không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Lái xe

    Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

    Thai kỳ

    Chưa có sự nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai và cho con bú cho nên chỉ sử dụng nếu thật sự cần thiết.

    Đóng gói

    Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    - Các triệu chứng quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co thắt ruột.

    - Xử trí: Trong trường hợp quá liều không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng cách thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng, rửa ruột có thể được chỉ định, không có thuốc giải đặc trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.

    Dược lực học

    - Cefixim là kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

    - Cefixim có tác động đối với một số vi khuẩn hiếu khí: Streptococcus pyrogenes, S.agalactiae, Streptococci nhóm C, F, G.

    - Cefixim có tác động trên vitro một số vi khuẩn như Spneumoniae, Streptococci nhóm D, các Enterococci gồm E.faecalis, E.faecium đề kháng với các Cephalosporin khác.

    - Cefixim không tác động đối với một số Staphylococci sinh Penicillase (như Streptococcus aureus, S.epidermidis, S.saprophyticus), Corynebacterium, Listeria monocytogenes.

    - Cefixim tác động lên một số vi khuẩn Gr (-) như Neisseria menngitidis, N.gonorrhoeae, Haemophilus influenzae, H.parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Enterobacteriaceae và Pseudomonas.

    Dược động học

    Khoảng 30 - 50% liều sử dụng Cefixim được hấp thu ở ống tiêu hoá. Thời gian đạt nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương sau khi sử dụng là 4,3 giờ và nồng độ đạt được khi dùng ở liều 400mg 1lần/ngày là khoảng 1.3 – 7.7mg/ml. 65 - 70% thuốc được gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn với chức năng thận bình thường là 2,4 - 4 giờ, thuốc thải trừ chủ yếu qua thận.

    Hi bác sĩ

    Continue reading

  • Erossan

    Thành phần

    - Hoạt chất: Erythromycin base 0.4g.

    - Tá dược: Hydroxypropyl cellulose, propylen glycol, acid citric monohydrat, hương doves, ethanol 96% vừa đủ 10g.

    Công dụng (Chỉ định)

    Điều trị tại chỗ mụn trứng cá, mụn nhọt, các loại mụn có mủ viêm.

    Liều dùng

    Rửa mặt thật sạch, thoa một lớp mỏng lên nơi bị mụn 2 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị thông thường là 8 tuần, nếu tái phát, đợt điều trị có thể kéo dài lâu hơn. Hoặc theo chỉ dẫn cùa Thầy thuốc.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Mẫn cảm với một trong các thành phần cùa thuốc.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Tránh tiếp xúc với mắt, mũi, miệng, niêm mạc và vết thương hở. Nếu có bị tiếp xúc thì rữa kỹ bằng nước.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Có thể có cảm giác khô da khi bắt đầu điều trị. Cảm giác ngứa kim châm nhẹ (có lẽ do các tá duợc alcohol gây nên chứ không do erythromycin).

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Dùng đồng thời với mỹ phẩm có chứa alcohol cũng có thể gây kích ứng hay khô da. Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc điều trị mụn trứng cá tại chỗ khác, nhất là với các thuốc có tác dụng bong da, tróc vẩy da hay làm mòn da. Không dùng đồng thời các chế phẩm bôi da chứa erythromycin và clindamycin, do có thể xảy ra sự gắn kết tương tranh trên tiểu đơn vị ribosom 50S.

    Bảo quản

    Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Lái xe

    Không có tác dộng ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Erythromycin dùng bôi tại chỗ chưa đuợc xác định tính an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú, nên thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

    Đóng gói

    Hộp 1 tuýp x 10g.

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Không có trường hợp dùng quá liều E’rossan trị mụn.

    Dược lực học

    E'rossan trị mụn với thành phần hoạt chất chính là erythromycin, kháng sinh thuộc nhóm macrolid, ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Khi bôi lên da, thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn nhạy cảm và làm giảm nồng độ acid béo tự do trong bã nhờn. Các acid béo tự do này là những chất gây kích ứng và được xem là nguyên nhân gây ra bệnh mụn trứng cá.

    Dược động học

    E'rossan trị mụn có tác dụng tại chỗ.

    Continue reading

  • EmZinc 20mg

    Thành phần

    Hoạt chất: Kẽm Acetate (tương đương Kẽm) 20mg

    Tá dươc: Crospovidone, Dibasic calcium phosphate, Cellulose vi tinh thể, Acesulfame Potassium, Trushil Anise RSNP, Sodium Bicarbonate, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Copovidone.

     

    Công dụng (Chỉ định)

    - Điều trị tiêu chảy kết hợp với uống bù nước.

    - Điều trị thiếu kẽm.

    Liều dùng

    Liều khuyến nghị kiểm soát tiêu chảy ờ trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi là 10mg nguyên tố kẽm một lần/ngày trong 10-14 ngày liên tục. Liều khuyến nghị kiểm soát tiêu chảy ở trẻ em lớn hơn 6 tháng tuổi là 20mg nguyên tố kẽm một lần/ngày trong 10-14ngày liên tục.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Viên nén Kẽm acetate chống chỉ định với bệnh nhân được biết quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Kẽm là một tác nhân kháng đồng và giống với tất cả các tác nhân kháng đồng khác khi tiến hành điều trị với kẽm acetate sẽ có nguy cơ thiếu đồng. Điều đó đặc biệt có hại cho trẻ em vì đồng cần thiết cho tăng trưởng bình thường và sự phát triển tinh thần.

     

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Ở liều khuyến nghị 10 mg/ngày ở trẻ dưới 6 tháng tuổi và 20mg/ngày ở trẻ lớn hơn 6 tháng, không có báo cáo về ảnh hưởng xấu hoặc tác dụng phụ của Kẽm khi dùng riêng hoặc dùng chung với vitamin hoặc muối bù nước ở bệnh nhân bị suy dinh dưỡng nặng hoặc những người nhiễm vi rút do suy giảm miễn dịch. Tuy nhiên, quá liều Kẽm có thể gây thiếu Đồng.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    - Thuốc khác: Sự hấp thu của Kẽm có thể bị giảm bởi thuốc bổ sung sắt và Canxi tetracycline và các hợp chất chứa phospho, trong khi đo Kẽm có thể làm giảm hấp thu sắt, tetracycline, fluoroquinolone.

    - Thực phẩm: Nghiên cứu dùng đồng thời Kẽm với thức ăn đựợc thực hiện ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thức ăn làm chậm hấp thu Kẽm (bao gồm bánh mì, trứng luộc, cà phe và sữa). Những hợp chất trong thực phẩm, đặc biệt là thức ăn có nguồn gốc từ thực vật và có xơ, bám vào Kẽm và ngăn không cho nó vào tế bào ruột. Tuy nhiên, protein dường như cản trở ít nhất.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô và tối, dưới 25°c. Tránh xa tầm tay của trẻ em.

    Lái xe

    Không có nghiên cứu tác dụng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.

    Thai kỳ

    Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực hiện trên phụ nữ có thai không cho thấy rằng Kẽm acetate tăng nguy cơ bất thường ở thai nhi nếu dùng trong ba kỳ khi mang thai. Nếu thuốc này được dùng khi đang mang thai, khả năng có hại cho thai nhi rất nhỏ. Bởi vì các nghiên cứu không loại bỏ được khả năng gây nguy hại, tuy nhiên chỉ nên sử dụng Kẽm acetate trong khi mang thai khi thật sự cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú: Kẽm được bài tiết vào sữa mẹ và Kẽm gây thiếu Đồng ở trẻ bú mẹ có thể xảy ra. Vì vậy, nên tránh cho con bú trong khi điều trị với Kẽm acetate.

    Đóng gói

    Hộp có 10 vỉ xé x 10 viên.

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Quá liều đường uống cấp tính với muối Kẽm vô cơ ở người được báo cáo hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp quá liều, Kẽm chưa đựợc hấp thu nên loại bỏ khỏi dạ dày bằng cách rửa dạ dày càng nhanh càng tốt. Nên đo mức huyết tương của Kẽm, điều trị bằng cách tạo phức chelat với kim loại nặng nên được xem xét nếu mức huyết tương của Kẽm được nâng cao rõ ràng (>1000pg/dl). Ngoài ra, nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào của nhiễm độc nên được điều trị khi có chỉ định lâm sàng.

     

    Dược lực học

    Kẽm là một vi chất dinh dưỡng hiện diện rộng rãi trong cơ thể người, và nó liên quan đến nhiều quá trình trao đổi chất, chức năng miễn dịch, và dinh dưỡng nịêm mạc. Kẽm làm giảm bài tiết ion, tổng hợp nitric oxide và cải thiện ăn ngon, hấp thu, tái tạo tế bào ruột non, phục hồi men ruột và tính thấm của ruột, dịch cơ thể và tế bào miễn dịch. Sự tổn thương do các chất oxi hóa tạo ra từ các gốc tự do, nitric oxide (NO), chịu trách nhiệm về một số hội chứng kém hấp thu ở ruột và tiêu chảy. Ở điều kiện sinh lý hoặc kích thích nhẹ sự tổng hợp NO, đặc tính của ruột non sẽ ở trạng thái hấp thu tốt nhất. Tuy nhiên, nếu sản xuất nhiều NO sẽ đẩy mạnh hình thành nucleotide vòng mà nó gây ra sự đào thải và kém hấp thu. Các nghiên cứu cho thấy phức kẽm chelate hòa tan có thể điều chinh tác dụng gây tăng NO ở ruột non. Các nghiên cứụ gần đây cho thấy Kẽm có tác dụng chặn kênh K của adenosine 3',5' - cyclic monophosphate - điều hòa sự tiết clor, nhưng có thể không ảnh hường đến Ca2+ và guanosinẹ 3',5' - cyclic monophosphate - điều hòa sự tiết clor. Kẽm được công nhận là một chất chống oxi tiềm năng đối với các tác động tức thì và lâu dài.

     

    Dược động học

    Kẽm đựợc hấp thu ở ruột non và dược động học hấp thu của nó có khuynh hướng bão hòa khi tăng liều. Tỉ lệ kẽm hấp thu không có mối tương quan với lượng kẽm được dùng. Trong máu, khoảng 80% Kẽm hấp thu được phân bố đến hồng cầu, và hầu hết phần còn lại được gắn kết với albumin và các protein trong huyết tương khác. Gan là nơi lưu trữ chủ yếu của Kẽm và sự bài tiết Kẽm chủ yếu qua phân với lượng nhỏ tương đối qua nước tiểu và mồ hôi. Bài tiết qua phân là một đường chính bởi vì đớ là đường đi của kẽm không được hấp thu nhưng đó cũng là đường bài tiết nội sinh kẽm từ ruột.

     

    Đặc điểm

    Viên nén không bao màu trắng, hình tròn, hai mặt lồi có cạnh xiên với vạch bẻ trên một mặt viên.

    Continue reading

  • Ferlin 60ml

    Thành phần

    Mỗi 5ml (1 muỗng cà phê) chứa:

    - Hoạt chất: Sắt nguyên tố (dạng Ferrous Sulfate, 149,34mg) 30mg, Thiamine HCl (Vitamin B1) 10mg, Pyridoxine HCl (Vitamin B6) 10mg, Cyanocobalamin (Vitamin B12) 50mcg.

    - Tá dược: Glycerin, Sucrose, Sodium Benzoate, Sodium Citrate, Citric Acid, Edetate Disodium, Caramel, Flavor vừa đủ, nước tinh khiết vừa đủ.

    Công dụng (Chỉ định)

    Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ em.

     

    Phòng và hỗ trợ điều trị thiếu máu dinh dưỡng.

     

    Liều dùng

    (Liều dùng được tính theo sắt nguyên tố)

     

    Liều bổ sung (phòng bệnh)

     

    Tương đương theo bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày: 10 - 15mg mỗi ngày.

     

    Liều điều trị

     

    3mg/kg thể trọng/ngày chia làm 3 - 4 lần.

     

    Thời gian điều trị tùy theo nguyên nhân và tình trạng thiếu máu do thiếu sắt nhưng nhìn chung thời gian điều trị với sắt dạng uống cần khoảng 4 - 6 tháng để hồi phục thiếu máu do thiếu sắt không biến chứng.

     

    Nhóm tuổi

    Liều bổ sung (phòng bệnh)

    Liều điều trị

     

    Uống một lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc

    Uống 3 lần mỗi ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

    2 - 6 tuổi

    2.5ml (½ muỗng cà phê)

    2.5ml (½ muỗng cà phê)

    7 - 12 tuổi

    5ml (1 muỗng cà phê)

    5ml (1 muỗng cà phê)

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh mô nhiễm sắc tố sắt tiên phát, thiếu máu tán huyết, viêm ruột từng vùng và viêm loét đại tràng.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Loét dạ dày.

     

    Không nên dùng liều điều trị quá 6 tháng nếu không có sự theo dõi của thầy thuốc. Không nên dùng sắt dạng tiêm kết hợp với sắt dạng uống để tránh tình trạng quá thừa sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có chứa một lượng sắt đáng kể.

     

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Do tác động làm săn se niêm mạc, khi dùng sắt dạng uống có thể gây kích ứng dạ dày, đau bụng với buồn nôn và nôn mửa. Những tác dụng phụ khác có thể là tiêu chảy hoặc táo bón. Có thể làm giảm các tác dụng phụ bằng cách uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn hoặc khởi đầu dùng thuốc với liều thấp và tăng liều dần dần.

     

    Có thể làm răng đổi màu tạm thời. Có thể xuất hiện phân sẫm màu, tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngưng dùng thuốc.
    Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

     

    Tương tác với các thuốc khác

    Sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid và sắt dạng uống có thể làm giảm hấp thu sắt.

     

    Sự hấp thu của các muối sắt và các tetracycline đều bị giảm khi sử dụng đồng thời. Đáp ứng với sắt có thể chậm hơn nếu dùng chung với chloramphenicol. Muối sắt cũng được ghi nhận làm giảm hấp thu và do đó làm giảm sinh khả dụng và hiệu quả lâm sàng của levodopa với carbidopa, methyldopa, penicillamine, và một số quinolone (ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin). Không nên uống các chế phẩm có chứa sắt cùng lúc hoặc trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc trên.

     

    Bảo quản

    Bảo quản trong chai đậy kín, nhiệt độ không quá 30°C.

    Đóng gói

    Hộp 1 chai 30ml. Hộp 1 chai 60ml.

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Dùng sắt nguyên tố với liều 30mg/kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60mg/kg có thể gây độc nghiêm trọng. Liều gây chết của sắt nguyên tố ở người có thể là từ 80 - 250mg/kg. Triệu chứng ngộ độc sắt cấp tính có thể gồm đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm theo ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Có thể có một giai đoạn bình phục tạm thời trong khoảng thời gian 6 đến 24 giờ sau khi uống, nhưng sau đó các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các rối loạn đông máu và trụy tim mạch.

     

    Điều trị: rửa dạ dày; có thể thêm deferoxamine vào dung dịch rửa dạ dày để chelate hóa sắt nguyên tố trong đường tiêu hóa. Tiếp theo là điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.

     

    Dược lực học

    Sắt là một thành phần thiết yếu của cơ thể cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và cho các tiến trình trong các mô sống cần có oxy. Sử dụng sắt sẽ giúp khắc phục những bất thường trong sự tạo hồng cầu do thiếu sắt.

     

    Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12) hoạt động như những coenzyme trong nhiều phản ứng chuyển hóa và sinh hóa khác nhau. Vitamin B1 (thiamine) được biến đổi thành thiamine pyrophosphate (TPP), một coenzyme cần thiết cho quá trình khử carboxyl của chuyển hóa carbohydrate. Vitamin B6 (pyridoxine HCI) được biến đổi thành pyridoxal phosphate và một phần ít hơn chuyển thành pyridoxanamin phosphate tại tế bào hồng cầu, là các coenzyme cần thiết cho các chức năng chuyển hóa khác nhau ảnh hưởng đến quá trình sử dụng protein, carbohydrate và lipid. Vitamin B12 (cyanocobalamin) được biến đổi thành methylcobalamin và 5 - deoxyadenosylcobalamin cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng.

     

    Dược động học

    Sắt được hấp thu không đều đặn và không hoàn toàn từ hệ tiêu hóa, vị trí hấp thu chủ yếu là ở tá tràng và hỗng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi dịch tiết acid dạ dày hoặc các acid trong thức ăn.

     

    Sự hấp thu cũng tăng lên khi có tình trạng thiếu hụt sắt hoặc trong điều kiện ăn kiêng nhưng lại giảm xuống nếu dự trữ của cơ thể đã quá thừa.

     

    Sắt qua niêm mạc tiêu hóa đi vào máu và kết hợp với transferrin. Transferrin vận chuyển sắt đến tủy xương để tạo hồng cầu dưới dạng phức hợp sắt - transferrin. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới dạng ferritin hay hemosiderin có chủ yếu trong tế bào gan, hệ thống võng nội mô và một ít ở tế bào cơ.

     

    Hầu hết sắt được phóng thích do sự phá hủy hemoglobin được cơ thể giữ lại và tái sử dụng. Không có cơ quan chịu trách nhiệm thải trừ sắt trong cơ thể. Một lượng nhỏ sắt bị mất hàng ngày qua các đường sau: sự bong tróc các tế bào da, tóc và móng, thải qua phân, sữa mẹ, máu kinh nguyệt và nước tiểu.

     

    Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12) được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân phối rộng rãi trong các mô cơ thể. Vitamin B1 và B6 được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa hoặc dưới dạng không biến đổi khi vượt quá nhu cầu cần thiết. Vitamin B12 được bài tiết qua mật ở dạng không đổi hay qua nước tiểu dưới dạng không đổi khi vượt quá nhu cầu cần thiết.

    Hibacsi.net

    Continue reading

  • Thuoc Pizar

    Thành phần

    Mỗi viên nén PIZAR-3 chứa:

    - Hoạt chất: Ivermectin 3mg

    - Tá dược: cellactose 80, magnesi stearat, croscarmellose natri.

    Mỗi viên nén PIZAR-6 chứa:

    - Hoạt chất: Ivermectin 6mg

    - Tá dược: cellactose 80, magnesi stearat, croscarmellose natri.

    Công dụng (Chỉ định)

    Ivermectin được lựa chọn để điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, mặc dù thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh giun kể cả giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis. Vai trò của ivermectin trong bệnh giun chỉ ở hệ bạch huyết còn chưa được nghiên cứu kỹ.

    Liều dùng

    - Ivermectin uống với nước vào buổi sáng sớm khi chưa ăn hoặc có thể vào lúc khác, nhưng tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.

    - Chưa xác định được độ an toàn cho trẻ em dưới 5 tuổi.

    - Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên hàng năm để chắc chắn khống chế được ấu trùng giun chỉ Onchocerca. Nếu người bệnh bị nhiễm nặng ấu trùng vào mắt, thì có thể phải tái điều trị thường xuyên hơn, chẳng hạn như cứ sau 6 tháng phải dùng thuốc lại một lần.

    - Hướng dẫn liều dùng ivermectin để điều trị nhiễm Onchocerca (liều uống duy nhất theo thể trọng): 15 - 25 kg: 3mg, 26 - 44 kg: 6mg, 45 - 64 kg: 9mg, 65 - 84 kg: 12mg, > 85 kg: 0,15 mg/kg.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân mắc các bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não, như bệnh trypanosoma châu Phi và bệnh viêm màng não.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Còn chưa có nhiều kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em dưới 5 tuổi, vì vậy không dùng cho lứa tuổi này.

    Do thuốc làm tăng GABA, nên có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở người mà hàng rào máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma).

    Khi điều trị bằng ivermectin cho người bị bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Ivermectin là thuốc an toàn, rất thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các tác dụng không mong muốn của thuốc là do các phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết. Vì vậy, mức độ nặng nhẹ của tác dụng này có liên quan đến mật độ ấu trùng ở da. Các tác dụng không mong muốn đã được thông báo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông cáo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn.

    Tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng. Tỉ lệ các tác dụng không mong muốn đã được thông báo rất khác nhau. Trong một báo cáo gồm 50,929 người bệnh dùng ivermectin, tác dụng không mong muốn khoảng 9%. Ở những vùng có dịch lưu hành nhiều, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn có thể cao hơn nhiều.

    Dưới đây là ADR trong điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca liều 0,1 - 0,2 mg/kg:

    + Thường gặp, ADR > 1/100

    Xương khớp: đau khớp hoặc viêm màng hoạt dịch (9,3%).

    Hạch bạch huyết: sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách (10,0% và 4,4%), ở cổ (5,3% và 1,3%), ở bẹn (12,6% và 13,9%).

    Da: ngứa (27,5%), các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay (22,7%).

    Toàn thân: sốt (22,6%).

    Phù: mặt (1,2%), ngoại vi (3,2%).

    Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng (1,1 %), nhịp tim nhanh (3,5%).

    + Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

    Thần kinh trung ương: nhức đầu (0,2%).

    Thần kinh ngoại vi: đau cơ (0,4%).

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Chưa thấy có thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA (như các benzodiazepin và natri valproat).

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Lái xe

    Chưa có dữ liệu cho thấy rằng thuốc có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn của thuốc là nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp có thể xảy ra. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm.

    Thai kỳ

    - Thời kỳ mang thai: tài liệu trên người còn hạn chế. Trong một nghiên cứu ở diện rộng 14,000 người bệnh dùng thuốc mỗi năm một lần, trong 3 năm có 203 trẻ được sinh ra từ những người mẹ đã dùng thuốc khi mang thai. Kết quả cho thấy, những khuyết tật ở các trẻ sinh ra từ các bà mẹ dùng thuốc không khác có ý nghĩa với các trẻ của các bà mẹ không dùng thuốc. Vì bệnh ấu trùng giun chỉ Onchocerca dễ gây ra mù lòa, lại chưa thấy có báo cáo về khả năng gây quái thai, mặc dù thuốc đã được dùng trên một phạm vi rất rộng, nên có thể dùng ivermectin sau khi có thai được 3 tháng.

    - Thời kỳ cho con bú: Ivermectin tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn.

    Đóng gói

    Hộp 1 vỉ x 4 viên.

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Các biểu hiện chính do nhiễm độc ivermectin là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.

    Khi bị nhiễm độc, cần truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần), dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể.

    Dược lực học

    Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis. Ivermectin có phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn và tiết túc của gia súc, do đó được dùng nhiều trong thú y. Thuốc lần đầu tiên được dùng cho người vào năm 1981. Ivermectin có hiệu quả trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây.

    Hiện nay, ivermectin là thuốc được chọn điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca volvulus và là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh, nhưng ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Sau khi uống được 2 - 3 ngày, ấu trùng giun chỉ ở da mất đi nhanh; còn ấu trùng ở giác mạc và tiền phòng mắt thì chậm hơn.

    Tác dụng của thuốc có thể kéo dài đến 12 tháng. Một tháng sau khi dùng, ấu trùng tại tử cung giun chỉ trưởng thành không thoát ra được, rồi bị thoái hóa và tiêu đi. Tác dụng kéo dài trên ấu trùng rất có ích trong việc ngăn chặn con đường lây lan của bệnh. Đã biết khá rõ cơ chế tác dụng của ivermectin đối với giun chỉ Onchocerca. Thuốc gây ra tác dụng độc trực tiếp, làm bất động và thải trừ ấu trùng qua đường bạch huyết. Ivermectin kích thích tiết chất dẫn truyền thần kinh là acid gama-amino butyric (GABA). Ở các giun nhạy cảm, thuốc tác động bằng cách tăng cường sự giải phóng GABA ở sau synap của khớp thần kinh cơ làm cho giun bị liệt.

    Ivermectin không dễ dàng gia nhập được vào hệ thống thần kinh trung ương của các loại động vật có vú. Vì vậy, không ảnh hưởng đến sự dẫn truyền thần kinh phụ thuộc GABA của các loài này.

    Dược động học

    Còn chưa biết rõ sinh khả dụng của thuốc sau khi uống. Nói chung, không thấy có sự khác nhau về nồng độ đỉnh trong huyết tương giữa dạng viên nén và dạng viên nang (46 so với 50 microgam/lít). Tuy nhiên, khi dùng ivermectin trong một dung dịch nước có rượu, nồng độ đỉnh tăng gấp đôi và sinh khả dụng tương đối của viên nén chỉ bằng 60% sinh khả dụng của dạng dung dịch. Thời gian đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ và không khác nhau giữa các dạng bào chế. Ivermectin có thể tích phân bố biểu kiến khoảng 48 lít và độ thanh thải rất thấp (khoảng 1,2 lít/giờ). Nửa đời thải trừ sau khi uống dạng dung dịch khoảng 28 giờ. Khoảng 93% thuốc liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa của thuốc chưa được nghiên cứu kỹ, tuy nhiên đã thấy thuốc bị thủy phân và bị khử methyl ở gan. Ivermectin bài tiết qua mật và thải trừ gần như chỉ qua phân. Dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu.

    Hibacsi

    Continue reading

  • Medexa

    Thành phần

    MEDEXA, viên nén 4mg.

    Mỗi viên chứa:

    Hoạt chất: Methylprednisolone 4mg

    Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Colidon 25, Primojel, Magnesium stearate, Talc.

    MEDEXA, viên nén 16mg.

    Mỗi viên chứa:

    Hoạt chất: Methylprednisolone 16mg

    Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, PVP-K25, Primojel, Magnesium stearate, Talc.

    Công dụng (Chỉ định)

    Chống viêm và giảm miễn dịch trong viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, viêm mạch, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn tính, thiếu máu tan máu do miễn dịch, giảm bạch cầu hạt, ung thư, hội chứng thận hư.

    Liều dùng

    Người lớn:

     

    Liều khởi đầu methylprednisolone có thể thay đổi từ 4 - 48mg/ngày.

     

    Dùng liều đơn hoặc chia liều tùy thuộc vào tình trạng bệnh đang được điều trị.

     

    Cơn hen cấp tính

     

    Methylprednisolone 32 đến 48mg mỗi ngày, trong 5 ngày, có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong 1 tuần. Khi khỏi cơn hen cấp tính, methylprednisolone được giảm dần nhanh.

     

    Viêm khớp dạng thấp

     

    Liều khởi đầu là 4 đến 6mg methylprednisolone mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

     

    Viêm loét đại tràng mãn tính

     

    Đợt cấp tính nặng: dùng đường uống (8 đến 24mg/ngày).

     

    Hội chứng thận hư

     

    Liều khởi đầu methylprednisolone hàng ngày là 0,8 đến 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần.

     

    Thiếu máu tan máu do miễn dịch

     

    Dùng đường uống methylprednisolone 64mg/ngày, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolone ít nhất trong 6 đến 8 tuần.

     

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    - Nhiễm nấm toàn thân.

    - Đã biết quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    - Chống chỉ định điều trị kéo dài thuốc này trong trường hợp loét dạ dày tá tràng, loãng xương nặng, bệnh nhân có tiền sử bệnh loạn tâm thần, herpes.

    - Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm virus, lao (trừ lao màng não) và dạng dùng vaccin virus sống.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    - Không khuyên dùng ở phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú, trừ trường hợp rất cần thiết. Trẻ em sinh ra từ người mẹ đã dùng các liều corticosteroid đáng kể trong thời gian có thai cần được theo dõi kỹ và đánh giá về các dấu hiệu suy tuyến thượng thận.

    - Trong khi dùng liệu pháp corticosteroid, bệnh nhân không nên tiêm chủng vaccin đậu mùa hoặc miễn dịch khác nhất là với liều cao do có sự nguy hiểm về biến chứng thần kinh.

    - Nếu corticosteroid được chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh lao hoặc phản ứng tuberculin tiềm ẩn, cần theo dõi kỹ vì bệnh có thể tái phát.

    - Tác dụng của corticosteroid có thể tăng ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp hoặc xơ gan.

    - Không khuyên dùng ở những bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc.

    - Dùng thuốc này có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn mới có thể xuất hiện trong khi sử dụng thuốc.

    - Nên thận trọng khi dùng trên những bệnh nhân bị loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày và loét tá tràng.

    - Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

    - Sử dụng thận trọng ở người cao tuổi và trẻ em. Dùng thuốc với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể được.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Các tác dụng phụ xảy ra khi sử dụng kéo dài hoặc dùng liều cao như:

     

    Rối loạn nước - điện giải, yếu cơ, chậm lành vết thương, huyết áp tăng, đục thủy tinh thể dưới bao sau, ức chế tăng trưởng ở trẻ em, suy tuyến thượng thận, hội chứng cushing, loãng xương và loét dạ dày.

     

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

     

    Tương tác với các thuốc khác

    - Thuốc này được khuyên dùng đồng thời với thức ăn để làm giảm thiểu ảnh hưởng ở dạ dày ruột.

    - Dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid hoặc thuốc trị thấp khớp có thể gây xuất huyết dạ dày ruột.

    - Nếu dùng đồng thời thuốc này với thuốc trị đái tháo đường, nên giảm liều khuyến cáo.

    - Bệnh nhân đã được tiêm chủng vaccin đậu mùa hoặc miễn dịch khác nhất là ở liều cao.

    - Dùng đồng thời prednisolone và cyclosporine có thể dẫn đến giảm độ thanh thải prednisolone trong huyết tương và nồng độ cyclosporine trong huyết tương có thể tăng lên khi điều trị đồng thời với methylprednisolone.

    - Các cơn động kinh đã được ghi nhận ở người lớn và trẻ em đang điều trị đồng thời corticosteroid liều cao và cyclosporine.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng (25 - 30°C), tránh ánh sáng. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

    Lái xe

    Không có.

    Đóng gói

    MEDEXA, viên nén 4mg: hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

     

    MEDEXA, viên nén 16mg: hộp 5 vỉ x 6 viên nén.

     

    Hạn dùng

    48 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Quá liều cấp tính: chưa có hội chứng lâm sàng về quá liều cấp tính khi dùng liều methylprednisolone đến vài gam trong 24 giờ, mặc dù tăng đường máu và urê máu đã được ghi nhận. Sau khi bị quá liều mãn tính, cần phải đề phòng khả năng bị ức chế tuyến thượng thận bằng cách giảm liều từ từ trong một thời gian.

    Dược lực học

    Methylprednisolone là một glucocorticoid, dẫn xuất của prednisolone, là chất có cùng hoạt tính như chất gốc. Methylprednisolone không có tác dụng giữ Na như các glucocorticoid khác. Như các hormone steroid khác, corticosteroid tác dụng bằng cách kiểm soát tốc độ tổng hợp protein. Tuy nhiên, sự ức chế phóng thích ACTH gần như tức thì của chúng có thể là một ngoại lệ. Corticosteroid phản ứng với các thụ thể protein ở bào tương của các tế bào nhạy cảm ở nhiều mô để tạo thành một phức hợp thụ thể steroid. Phức hợp này trải qua một sự thay đổi, được ghi nhận bằng sự tăng hằng số lắng, và sau đó di chuyển vào nhân tế bào, gắn với chromatin và điều chỉnh sự phiên mã tăng lên, biểu hiện bằng sự tăng số lượng mARN đặc hiệu. Tuy nhiên, glucocorticoid cũng làm giảm sự phiên mã một số gen, ví dụ gen pro - opiomelanocortin mã hóa ACTH.

    Dược động học

    Hấp thu:

    Phần lớn glucocorticoid được hấp thu nhanh khi dùng đường uống giống như cồn tự do, ceton, cypionate hoặc acetate. Sau khi tiêm bắp, sự hấp thu các muối sodium phosphate và sodium succinate tan trong nước thì nhanh, tốc độ hấp thu các ester của acetate và acetonide tan trong mỡ chậm hơn nhiều. Khi cần khởi phát tác dụng nhanh nhất, nên tiêm tĩnh mạch ester của glucocorticoid tan trong nước. Hấp thu toàn thân xảy ra chậm sau khi tiêm trong khớp, trong túi, trong bao hoạt dịch, nội bì, hoặc tiêm trong mô mềm đối với phần lớn các glucocorticoid.

    Sau khi xông qua miệng, glucocorticoid được hấp thu từ đường tiêu hóa và đường hô hấp.

    Phân bố:

    Nghiên cứu ở động vật cho thấy phần lớn glucocorticoid được loại ra khỏi máu nhanh chóng và được phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận.

    Các glucocorticoid khác nhau ở mức độ kết hợp với protein huyết tương. Prednisolone (không giống như các glucocorticoid tổng hợp khác như betamethasone, dexamethasone hoặc triamcinolone) có ái lực cao với transcortin và cạnh tranh với cortisol đối với sự kết hợp protein này. Vì chỉ có thuốc ở dạng không kết hợp là có hoạt tính dược lý, những bệnh nhân có nồng độ albumin huyết thanh thấp dễ bị ảnh hưởng hơn đối với tác dụng cua glucocorticoid so với những bệnh nhân có nồng độ albumin huyết thanh bình thường.

    Glucocorticoid đi qua nhau thai và có thể đi vào sữa mẹ.

    Thải trừ:

    Glucocorticoid có một nhóm ceton ở C - 11 (như cortisone, prednisone và meprednisone) phải bị khử (chủ yếu ở gan) thành các chất đồng đẳng 11 - hydroxy tương ứng (hydrocortisone, prednisolone và meprednisolone) để có hoạt tính dược lý. Prednisone được biến đổi nhanh chóng thành prednisolone, nhưng phần lớn cortisone bị mất hoạt tính trước khi nó bị biến đổi thành hydrocortisone.

    Các glucocorticoid có hoạt tính dược lý được chuyển hóa ở hầu hết các mô, nhưng chủ yếu là ở gan, thành các hợp chất không có hoạt tính sinh học. Thời gian bán hủy của hydrocortisone có thể kéo dài ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp. Các chất chuyển hóa không hoạt tính được đào thải qua thận, chủ yếu dưới dạng glucuronide và sulfate, nhưng cũng có ở dạng không kết hợp. Những lượng nhỏ các thuốc không được chuyển hóa cũng được đào thải trong nước tiểu. Những lượng không đáng kể của phần lớn các thuốc không được chuyển hóa được bài tiết trong mật, tuần hoàn gan - ruột không xảy ra.

    Hibacsi.net

    Continue reading

  • Panadol

    Thành phần

    Mỗi viên Panadol Cảm Cúm chứa:

    Hoạt chất: Paracetamol 500mg, Caffeine 25mg, Phenylephrine hydrochloride 5mg.

    Tá dược: Starch maize, Pre-gelatinised starch, Povidone, Eurocol Sunset yellow, Sodium lauryl sulfate, Potassium sorbate, Stearic acid, Talc, Microcrystalline cellulose, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol, Titanium Dioxide, Quinoline yellow lake (El 04), Sunset yellow aluminium lake (E110).

    Công dụng (Chỉ định)

    Panadol Cảm cúm làm giảm các triệu chứng của cảm cúm như sốt, đau và xung huyết mũi.

    Liều dùng

    Chỉ dùng đường uống.

    Không dùng quá liều chỉ định.

    Nên sử dụng liều thấp nhất cần thiết để có hiệu quả điều trị.

    Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

    Nên dùng 1 hoặc 2 viên (500mg Paracetamol/25mg caffeine/5mg phenylephrine hydrochloride đến 1000mg paracetamol/50mg caffeine/10mg phenylephrine hydrochloride) mỗi lần, có thể dùng tới 4 lần/ngày.

    Liều tối đa hàng ngày: 8 viên (4000mg paracetamol/200mg caffeine/40mg phenylephrine hydrochloride) trong 24 giờ.

    Khoáng cách liều tối thiểu: 4 giờ.

    Thời gian tối đa dùng thuốc không có tư vấn của bác sỹ: 7 ngày.

    Trẻ em dưới 12 tuổi:

    Không khuyến nghị dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Không dùng thuốc cho những bệnh nhân:

    - Có tiền sử quá mẫn với paracetamol, caffeine, phenylephrine hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    - Bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng trong 2 tuần gần đây các thuốc ức chế monoamine oxidase.

    Đóng gói

    Hộp 15 vỉ x 12 viên.

    Hibacsi

    Continue reading

  • Ventolin Nebules

    Thành phần

    VENTOLIN Nebules 2,5mg: chứa dung dịch salbutamol nồng độ 0,1% (1mg salbutamol trong 1ml, dưới dạng sulfat). Mỗi Nebule (ống) chúa 2,5ml dung dịch tương đương 2,5mg salbutamol.

    VENTOLIN Nebules 5,0mg: chứa dung dịch salbutamol nồng độ 0,2% (2mg salbutamol trong 1ml, dưới dạng sulfat). Mỗi Nebule (ống) chứa 2,5ml dung dịch tương đương 5,0mg salbutamol.

    Tá dược: Natri clorid, acid sulfuric loãng và nước pha tiêm.

    Công dụng (Chỉ định)

    Salbutamol là chất đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta2 được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Thuốc có tác dụng giãn phế quản ngắn (4 giờ) trong tắc nghẽn đường thở có khả năng hồi phục do hen, viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng, với những bệnh nhân hen, salbutamol có thể làm giảm triệu chứng khi xảy ra cơn hen và phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ khởi phát cơn hen.

    Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng, thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu. Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với VENTOLIN, cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát. Việc không đáp ứng với điều trị bằng VENTOLIN có thể là dấu hiệu bệnh nhân cần được đánh giá y khoa hoặc điều trị khẩn cấp.

    VENTOLIN Nebules được chỉ định để:

    Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn - không đáp ứng với điều trị quy ước.

    Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính).

    Liều dùng

    Đối với hầu hết bệnh nhân, thời gian tác dụng của VENTOLIN từ 4 đến 6 giờ.

    VENTOLIN Nebules được bào chế để sử dụng dưới dạng không pha loãng. Tuy nhiên, nếu muốn kéo dài thời gian phân phối thuốc (hơn 10 phút) thì có thể cần pha loãng bằng nước muối sinh lý vô trùng.

    VENTOLIN Nebules được sử dụng với máy khí dung theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Không được tiêm hoặc nuốt dung dịch khí dung.

    Sử dụng ngày càng nhiều các thuốc chủ vận beta2 có thể là biểu hiện của bệnh hen nặng lên. Trong những trường hợp này có thể tiến hành việc đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điều trị kết hợp đồng thời với glucocorticosteroid.

    Có thể sử dụng mặt nạ, ống chữ T hoặc qua ống nội khí quản để phân phối thuốc. Có thể sử dụng thông khí áp lực dương ngắt quãng nhưng hiếm khi là cần thiết. Cần cho thở oxy khi có nguy cơ thiếu oxy huyết do giảm thông khí.

    Khi dùng liều quá cao có thể gây ra tác dụng ngoại ý do đó chỉ nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

    Do nhiều loại máy khí dung hoạt động trên nguyên tắc dòng khí liên tục, có thể thuốc khí dung sẽ được giải phóng vào môi trường xung quanh. Do đó, nên sử dụng VENTOLIN Nebules trong phòng có thông khí tốt đặc biệt là ở bệnh viện khi có nhiều bệnh nhân sử dụng máy khí dung ở cùng một không gian, trong cùng một thời điểm.

    Người lớn và trẻ em

    Liều khởi đầu thích hợp của salbutamol dung dịch khí dung là 2,5mg.

    Có thể tăng liều lên 5mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Khi điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn, liều dùng có thể cao hơn, lên đến 40mg/ngày, dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt tại bệnh viện.

    Hiệu quả lâm sàng của VENTOLIN khí dung ở trẻ dưới 18 tháng tuổi là không được biết rõ ràng. Nên cân nhắc dùng liệu pháp bổ sung oxy do có thể xuất hiện thiếu oxy huyết thoáng qua.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Chống chỉ định dùng VENTOLIN Nebules ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Các dạng bào chế không dùng theo đường tĩnh mạch của VENTOLIN không được sử dụng để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Chỉ được sử dụng VENTOLIN Nebules bằng cách hít qua đường miệng, không được tiêm hay nuốt.

    Ở những bệnh nhân hen nặng hoặc hen không ổn định không nên chỉ điều trị hoặc điều trị chủ yếu bằng thuốc giãn phế quản. Bệnh nhân hen nặng nên được đánh giá y khoa thường xuyên do có thể xảy ra tử vong.

    Bệnh nhân hen nặng có các triệu chứng liên tục và những cơn kịch phát thường xuyên, với khả năng thể lực giới hạn và giá trị PEF dưới 60% mức dự đoán lúc ban đầu với giá trị biến thiên trên 30%, thường không trở lại hoàn toàn bình thường sau khi dùng thuốc giãn phế quản. Những bệnh nhân này cần được điều trị bằng corticosteroid hít liều cao (như beclomethason dipropionat > 1mg/ngày) hoặc corticosteroid đường uống. Có thể cần tăng liều corticosteroid khi các triệu chứng xấu đi đột ngột nhưng phải tiến hành dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.

    Thường thì nên kiểm soát bệnh hen theo chương trình bậc thang và nên theo dõi đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng và bằng các xét nghiệm chức năng phổi.

    Việc tăng sử dụng các chất chủ vận beta2 tác dụng ngắn dạng hít để kiểm soát triệu chứng cho thấy tình trạng kiểm soát hen xấu đi. Khi đó nên đánh giá lại kế hoạch điều trị bệnh nhân. Tình trạng kiểm soát bệnh hen xấu đi đột ngột và gia tăng là dấu hiệu đe dọa tính mạng bệnh nhân và nên cân nhắc để bắt đầu sử dụng hoặc tăng liều corticosteroid. Có thể cần kiểm tra lưu lượng đỉnh hàng ngày ở những bệnh nhân được xem là có nguy cơ.

    Nên cảnh báo những bệnh nhân điều trị bằng VENTOLIN Nebules tại nhà rằng nếu đáp ứng với thuốc giảm hoặc thời gian tác dụng giảm thì không được tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng mà nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Nên sử dụng VENTOLIN Nebules thận trọng ở những bệnh nhân đã biết có sử dụng liều lớn các thuốc giống giao cảm khác.

    Nên sử dụng VENTOLIN thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.

    Có thể gặp các tác dụng trên tim mạch khi sử dụng các thuốc cường giao cảm, bao gồm cả salbutamol. Có một số bằng chứng từ dữ liệu sau khi lưu hành và các y văn về việc xảy ra thiếu máu cục bộ cơ tim có liên quan đến salbutamol nhưng hiếm gặp. Những bệnh nhân đang bị bệnh tim nặng (ví dụ: bệnh tim do thiếu máu cục bộ, loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) đang sử dụng salbutamol nên được cảnh báo về việc cần đi khám y khoa nếu họ bị thấy đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim tiến triển xấu đi. Cần thận trọng khi đánh giá các triệu chứng như khó thở hoặc đau ngực vì các triệu chứng đó có thể có nguồn gốc hô hấp hoặc tim mạch.

    Đã có báo cáo bệnh glôcôm góc đóng cấp ở một số ít bệnh nhân dùng kết hợp VENTOLIN khí dung với ipratropium bromid. Do đó nên thận trọng khi sử dụng kết hợp VENTOLIN khí dung với các thuốc kháng cholinergic khí dung khác. Nên đưa ra nhũng chỉ dẫn đầy đủ về cách dùng đúng và cảnh báo bệnh nhân không được để dung dịch hoặc sương khí dung vào mắt.

    Nguy cơ giảm kali huyết nặng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chất chủ vận betachủ yếu bằng đường tiêm và khí dung. Cần thận trọng đặc biệt đối với hen nặng cấp tính do tác dụng phụ này có thể tăng lên khi điều trị kết hợp với các dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu và khi thiếu oxy huyết. Nên theo dõi lượng kali huyết ở những trường hợp này.

    Cũng như liệu pháp điều trị dạng hít khác, co thắt phế quản nghịch lý có thể xuất hiện, làm tăng ngay tức thì triệu chứng khò khè sau khi dùng thuốc. Nên được điều trị ngay bằng dạng chế phẩm khác hoặc bằng một thuốc giãn phế quản dạng hít tác dụng nhanh khác nếu có sẵn. Nên ngừng sử dụng VENTOLIN nebules ngay và thay thế bằng một thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh khác để sử dụng tiếp nếu cần.

    Giống như những chất chủ vận thụ thể beta adrenergic khác, VENTOLIN có thể gây ra các thay đổi về chuyển hóa có hồi phục, ví dụ như tăng nồng độ đường trong máu.

    Bệnh nhân đái tháo đường có thể không bù trừ được những thay đổi về chuyển hóa này và đã có báo cáo về nhiễm toan xeton. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng kèm các corticosteroid.

    Đã có báo cáo nhiễm toan lactic nhưng rất hiếm, khi dùng liều cao các chất chủ vận beta tác dụng ngắn dạng khí dung và dùng đường tĩnh mạch, chủ yếu ở những bệnh nhân đang được điều trị cơn kịch phát hen cấp tính (xem phần Tác dụng không mong muốn). Nồng độ Lactat tăng có thể dẫn đến khó thở và tăng thông khí còn bù, điều này có thể bị hiểu nhầm là dấu hiệu của điều trị hen thất bại và dẫn đến việc gia tăng điều trị bằng chất chủ vận beta tác dụng ngắn một cách không phù hợp. Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi về sự tăng nồng độ Lactat huyết thanh và hậu quả nhiễm toan chuyển hóa trong trường hợp này.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Các biến cố bất lợi liệt kê dưới đây được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất phổ biến ( ≥ 1/10), phổ biến ( ≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến ( ≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm ( ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm ( < 1110.000) bao gồm những báo cáo riêng lẻ. Nhìn chung các biến cố rất phổ biến và phổ biến được xác định từ dữ liệu trong các thử nghiệm lâm sàng. Các biến cố hiếm và rất hiếm thường được xác định từ các dữ liệu tự phát

    Rối loạn hệ miễn dịch

    Rất hiếm: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

    Hiếm gặp: Hạ kali huyết

    Hạ kali huyết nghiêm trọng có thể là hậu quả của việc điều trị bằng chất chủ vận beta2.

    Rất hiếm: Nhiễm toan lactic

    Nhiễm toan lactic đã được báo cáo rất hiếm ở nhũng bệnh nhân được điều trị bằng salbutamol dùng theo đường tĩnh mạch hoặc khí dung để điều trị cơn kịch phát hen cấp tính.

    Rối loạn hệ thần kinh

    Phổ biến: Run, đau đầu.

    Rất hiếm: Tăng hoạt động.

    Rối loạn tim

    Phổ biến: Nhịp tim nhanh.

    Không phổ biến: Đánh trống ngực.

    Rất hiếm: Loạn nhịp tim bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu.

    Rối loạn mạch

    Hiếm gặp: Giãn mạch máu ngoại biên.

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

    Rất hiếm: Co thắt phế quản nghịch lý

    Rối loạn tiêu hóa

    Không phổ biến: Kích ứng họng và miệng.

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết

    Không phổ biến: Chuột rút

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Thường không nên kê toa VENTOLIN cho bệnh nhân đồng thời với những thuốc chẹn beta không chọn lọc, như propranolol.

    Không chống chỉ định dùng VENTOLIN cho những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOIs).

    Bảo quản

    Bảo quản không quá 30°C. Nebules phải được bảo quản tránh ánh sáng (bằng cách để vỉ Nebules trong khay nhôm đựng thuốc cất trong hộp). Những ống Nebules không được sử dụng sau 3 tháng kể từ khi mở vỉ nhôm cần được bỏ đi.

    Những thông tin khác

    Để biết thêm chi tiết về thuốc VENTOLIN Nebules hoặc phương pháp phun khí dung qua máy nebuliser, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.

    Lái xe

    Không có báo cáo.

     

    Thai kỳ

    Khả năng sinh sản

    Chưa có thông tin về ảnh hưởng của VENTOLIN đến khả năng sinh sản ở người. Không thấy tác dụng bất lợi trên khả năng sinh sản ở động vật (xem mục dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

    Thai kỳ

    Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể có trên phôi thai.

    Trong suốt quá trình lưu hành thuốc trên toàn thế giới, hiếm có báo cáo về các bất thường bẩm sinh khác nhau bao gồm hở vòm hầu và các dị tật chi ở con cái của những bệnh nhân được điều trị bằng salbutamol. Vài người trong số những người mẹ này đã sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau trong suốt thời kỳ mang thai.

    Do không phân biệt được dạng nhất quán của những dị tật và tỷ lệ các bất thường bẩm sinh thường gặp là 2 đến 3% nên chưa xác định được mối liên quan giữa salbutamol và dị tật

    Cho con bú

    Do salbutamol có thể được bài tiết vào sữa mẹ, việc dùng thuốc ở những bà mẹ cho con bú không được khuyến cáo trừ khi lợi ích điều trị mong đợi cho mẹ vượt trội bất cứ nguy cơ tiềm tàng nào. Chưa biết liệu salbutamol trong sữa mẹ có gây ra tác dụng bất lợi cho trẻ sơ sinh hay không.

    Đóng gói

    Hộp 6 vỉ x 5 ống 2,5ml

     

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất

    Quá liều

    Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của quá liều VENTOLIN là các biến cố thoáng qua qua trung gian dược lý chất chủ vận beta (xem phần Cảnh báo và Thận trọng và Tác dụng không mong muốn).

    Có thể xuất hiện giảm kali huyết sau khi dùng quá liều VENTOLIN. Nên kiểm tra nồng độ kali huyết thanh.

    Đã có báo cáo về nhiễm acid lactic có liên quan đến việc dùng liều cao cũng như quá liều chất đồng vận beta tác dụng ngắn, do đó trong các trường hợp quá liều có thể cần chỉ định theo dõi độ tăng lactat huyết thanh và hậu quả nhiễm toan chuyển hóa (đặc biệt nếu có thở nhanh kéo dài hoặc ngày càng xấu đi mặc dù đã hết các dấu hiệu co thắt phế quản khác như thở khò khè).

    Dược lực học

    Salbutamol là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta2. Với liều điều trị, thuốc có tác dụng trên thụ thể adrenergic beta2 của cơ trơn phế quản, gây tác dụng giãn phế quản ngắn (4 đến 6 giờ) cùng với khởi đầu tác dụng nhanh (trong vòng 5 phút) trong trường hợp tắc nghẽn đường thở có hồi phục.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sau khi dùng đường hít khoảng 10 đến 20% liều dùng đến được đường hô hấp dưới. Phần còn lại được giữ trong thiết bị khí dung hoặc lắng đọng tại vùng miệng hầu, nơi thuốc được nuốt vào. Phần lắng đọng trên đường dẫn khí được hấp thu vào mô phổi và vòng tuần hoàn nhưng không được chuyển hóa ở phổi.

    Phân bố

    Salbutamol được gắn kết với protein huyết tương khoảng 10%.

    Chuyển hóa

    Đến vòng tuần hoàn toàn thân, salbutamol được chuyển hóa tại gan và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi và dạng phenolic sulfat

    Phần nuốt vào từ liều hít được hấp thu từ đường tiêu hóa và phần lớn được chuyển hóa bước đầu thành phenolic sulfat

    Thải trừ

    Cả phần thuốc không biến đổi của salbutamol và phần liên kết (phenolic sulfat) đều được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Một phần nhỏ của thuốc được bài tiết qua phân. Sau khi dùng một liều salbutamol đường hít đa phần lượng salbutamol được bài tiết trong vòng 72 giờ.

    Đặc điểm

    Dung dịch dùng cho khí dung

     

    Nghiên cứu tiền lâm sàng

    Giống như các thuốc đồng vận chọn lọc thụ thể beta2 mạnh khác, salbutamol cho thấy có gây quái thai trên chuột khi dùng đường tiêm dưới da. Trong một nghiên cứu về sinh sản cho thấy 9,3% bào thai bị hở vòm họng khi dùng liều 2,5mg/kg, cao gấp 4 lần liều uống tối đa ở người, ở chuột nhắt, điều trị với các mức liều 0,5; 2,32; 10,75 và 50mg/kg/ngày đường uống trong suốt thai kỳ, kết quả cho thấy không có bất thường trên thai đáng kể. Tác hại duy nhất là sự gia tăng tỷ lệ tử vong sơ sinh khi dùng mức liều cao nhất do thiếu chăm sóc con vật mẹ. Một nghiên cứu về sinh sản ở thỏ cho thấy dị tật não sọ ở 37% bào thai với mức liều 50mg/kg/ngày, cao gấp 78 lần liều uống tối đa ở người. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản nói chung trên chuột với liều từ 2 đến 50mg/kg/ngày, loại trừ việc giảm số lượng thú nhỏ mới cai sữa sống sót đến ngày 21 sau khi sinh với liều 50mg/kg/ngày, cho thấy không có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản, sự phát triển phôi thai, kích thước lứa đẻ, cân nặng khi sinh và tốc độ tăng trưởng.

     

    Thông tin khác

    THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI BẢO QUẢN

    VENTOLIN Nebules nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng. Những ống Nebules không được sử dụng sau 3 tháng kể từ khi mở vỉ nhôm cần được bỏ đi.

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG/XỬ LÝ

    Pha loãng:

    Có thể pha loãng VENTOLIN Nebules với nước muối sinh lý vô trùng

    Dung dịch không sử dụng đến trong khoang của máy khí dung phải được loại bỏ.

    Trước khi sử dụng VENTOLIN Nebules, đề nghị đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo các chỉ dẫn này.

    Thuốc đã được pha sẵn trong dung dịch đẳng trương natri chlorid không chứa chất bảo quản, dùng cho khí dung.

    CHỈ ĐƯỢC DÙNG CHO KHÍ DUNG KHÔNG ĐƯỢC DÙNG ĐỂ TIÊM

    Cách sử dụng

    Không nên mở vỉ nhôm trừ phi cần dùng thuốc.

    Dung dịch thuốc trong ống VENTOLIN Nebules dùng để hít qua máy khí dung - nebuliser.

    Cách chuẩn bị thuốc cho máy phun khí dung (tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất):

    1. Mở vỉ nhôm đựng thuốc bằng cách bóc nắp nhôm ở chỗ mũi tên đỏ. (Hình 1).

    2. Không nên bóc nắp nhôm ra hoàn toàn. Lấy vỉ Nebules ra khỏi khay. (Hình 2).

    3. Lấy một ống VENTOLIN Nebules ra bằng cách xoay một ống xuống phía dưới và tách ra trong khi vẫn giữ chắc phần còn lại của vỉ Nebules. (Hình 3). Đưa phần vỉ Nebules còn lại vào trong khay nhôm đựng thuốc, khép nắp nhôm và cho khay vào lại hộp thuốc.

    4. Giữ chắc phần đầu của ống Nebule, xoay phần thân ống để mở nắp. (Hình 4).

    5. Đưa đầu hở của ống Nebule vào sâu trong chén đựng dung dịch của máy phun khí dung. Bóp từ từ ống Nebule để rót dung dịch thuốc vào trong chén. (Hình 5). Chú ý rót hết dung dịch thuốc trong ống Nebule vào trong chén.

    6. Chuẩn bị máy phun khí dung và sử dụng theo chỉ dẫn.

    7. Sau khi sử dụng xong, cần bỏ hết dung dịch thuốc còn thừa trong chén đựng của máy khí dung, sau đó lau sạch máy phun khí dung theo như hướng dẫn trong máy.

    Không để hơi thuốc bay vào mắt.

    Hướng dẫn chung

    Mỗi lần chỉ mở một vỉ nhôm, dùng cho hết 5 ống Nebules rồi mới mở vỉ nhôm tiếp theo. Luôn luôn cất khay thuốc (đã đóng nắp nhôm) vào trong hộp sau khi sử dụng.

    Pha loãng Nebules

    Không pha loãng thuốc trong ống Nebule trừ khi được bác sỹ yêu cầu

    Nếu bác sỹ yêu cầu pha loãng dung dịch, trút toàn bộ thuốc trong ống Nebule vào khoang chứa của máy khí dung

    Thêm lượng nước muối sinh lý vô trùng như yêu cầu của bác sỹ. Chỉ dùng nước muối sinh lý vô trùng để pha loãng dung dịch.

    Đóng nắp khoang chứa của máy khí dung và lắc đều để trộn lẫn dung dịch.

    Sau khi mở vỉ nhôm. Xin lưu ý:

    1. Ghi ngày mở.

    2. Thêm 3 tháng vào ngày mở vỉ bạn sẽ có ngày cần phải bỏ vỉ thuốc đi nếu không sử dụng hết các ống Nebules trong vỉ đó.

    3. Ghi ngày cần phải bỏ vỉ thuốc vào chỗ đã dành sẵn trên nắp nhôm.

    4. Tất cả các ống Nebules còn lại trong vỉ dùng dở đều phải bỏ đi sau ngày nói trên.

    5. Làm sạch máy phun khí dung theo cách được khuyến cáo.

    LƯU Ý QUAN TRỌNG:

    NẾU LIỀU DÙNG HIỆU QUẢ TRƯỚC ĐÂY KHÔNG CÓ HIỆU QUẢ ĐẦY ĐỦ TRONG VÒNG ÍT NHẤT 3 GIỜ, CẦN ĐẾN BÁC SĨ NGAY.

    Tham Khảo: hibacsi

    Continue reading

Last edited: 07/10/2019