Cây thuốc nam cung cấp kiến thức về những cây thuốc nam quy hiếm

Posts by thuocquy

  • Tác dụng của cao xương ngựa với bệnh nhân suy tủy

    Trong xu hướng phát triển của thế giới hiện đại, luôn có rất nhiều rủi ro, khiến cho những căn bệnh không lây nhiễm của bệnh gia tăng trong xã hội. Do đó, thực phẩm chức năng được coi là công cụ của người dùng để bảo vệ sức khỏe cho mọi người trong thế kỷ 21 là không thể thiếu.

    Vậy thực phẩm chức năng là gì? Theo các chuyên gia sức khỏe, thực phẩm chức năng là thực phẩm bổ sung giúp phục hồi sức khỏe, có tác dụng dinh dưỡng, tạo sự thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm nguy cơ mắc bệnh cho mọi người. Trong số các thực phẩm chức năng, chiết xuất xương ngựa được coi là một trong những sản phẩm phổ biến nhất và rất hữu ích. TheoTài liệu nghiên cứu: Chiết xuất xương ngựa là một loại thực phẩm chức năng chứa nhiều muối, canxi, có tỷ lệ canxi / phốt pho (Ca / P) có lợi cho việc hấp thụ canxi và bổ sung canxi cho cơ thể, thuận lợi cho sự phát triển xương. , cao xương ngựa rất tốt cho những người bị đau gân và xương, phòng chống loãng xương, viêm xương khớp cho người già. Ở ngựa ngựa Chu Việt, ngoài các chất như Colagen, DHA và Omega, còn có 17 axit amin thiết yếu có tác dụng: Hỗ trợ điều trị thiếu máu, huyết áp thấp, viêm dạ dày mãn tính - tá tràng, điều hòa các hoạt động sinh lý; Hỗ trợ phát triển chiều cao cho trẻ trong độ tuổi phát triển; Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị viêm xương khớp, đau xương khớp, loãng xương; Giảm mỡ máu (dạng triglyceride); Giảm cân ở người béo phì do tiểu đường tuýp 2; Sức khỏe tốt cho người lao động nặng, vận động viên, phụ nữ mang thai, cho con bú; Và đặc biệt là các thành phần trong ngựa cao hoạt động tốt với việc bổ sung protein, axit amin thiết yếu; Bổ sung canxi, phốt pho và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể; Tăng cường dinh dưỡng, sức đề kháng, phòng chống bệnh tật; Giúp cải thiện tình trạng thể chất, phục hồi sức khỏe nhanh chóng cho những người yếu sinh lý, ngủ kém và ăn uống, trẻ em bị suy dinh dưỡng, suy dinh dưỡng sau khi sinh con. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất tự nhiên Và đặc biệt là các thành phần trong ngựa cao hoạt động tốt với việc bổ sung protein, axit amin thiết yếu; Bổ sung canxi, phốt pho và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể; Tăng cường dinh dưỡng, sức đề kháng, phòng chống bệnh tật; Giúp cải thiện tình trạng thể chất, phục hồi sức khỏe nhanh chóng cho những người yếu sinh lý, ngủ kém và ăn uống, trẻ em bị suy dinh dưỡng, suy dinh dưỡng sau khi sinh con. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất tự nhiên Và đặc biệt là các thành phần trong ngựa cao hoạt động tốt với việc bổ sung protein, axit amin thiết yếu; Bổ sung canxi, phốt pho và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể; Tăng cường dinh dưỡng, sức đề kháng, phòng chống bệnh tật; Giúp cải thiện tình trạng thể chất, phục hồi sức khỏe nhanh chóng cho những người yếu sinh lý, ngủ kém và ăn uống, trẻ em bị suy dinh dưỡng, suy dinh dưỡng sau khi sinh con. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất tự nhiên Giúp cải thiện tình trạng thể chất, phục hồi sức khỏe nhanh chóng cho những người yếu sinh lý, ngủ kém và ăn uống, trẻ em bị suy dinh dưỡng, suy dinh dưỡng sau khi sinh con. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất tự nhiên Giúp cải thiện tình trạng thể chất, phục hồi sức khỏe nhanh chóng cho những người yếu sinh lý, ngủ kém và ăn uống, trẻ em bị suy dinh dưỡng, suy dinh dưỡng sau khi sinh con. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất xuất hiện tự nhiên Trẻ em suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh. Đây là những chất tự nhiênChu Việt  cao ngựa mà chưa có sản phẩm ngựa nào có được. Không chỉ có tác dụng chứng nhận  bổ sung canxi, chống loãng xương cho trẻ em và  những người  yếu, mới ốm, phụ nữ sau sinh, những người bị đau khớp, da xanh, chán ăn, Táo bón, hoặc người già, yếu, kiệt sức. Các bệnh nan y như  thảm họa, giảm nhu cầu máu cũng như ức chế tủy xương ngựa cao có thể giúp bệnh nhân hỗ trợ vấn đề. đề kháng với bệnh chống lại bệnh hoạn.

    Những ví dụ điển hình của những người mắc các bệnh nan y, như  thiếu hụt, giảm tiểu cầu, hồng cầu và bệnh tủy xương,  nhờ bệnh xương ngựa cao của Công ty Chu Việt, nhiều tai nạn là do chúng tôi gây ra. Không thể lấy hết được. Tuy nhiên, thật đáng tiếc rằng nhiều người mắc phải những tình trạng này đã không được tiếp xúc với tác dụng của các chất bổ sung cao ngựa. Hy vọng, trong thời gian tới, Công ty Chu Việt  sẽ tiếp tục đẩy mạnh truyền thông tới đông đảo mọi người thuộc mọi tầng lớp để các sản phẩm cưỡi ngựa sẽ mang lại niềm vui cho mọi người.

    https://caongua.com.vn/

  • Bicebid

    Thành phần

    Thành phần: Cefixim 200mg

    Tá dược: Lactose, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Talc vđ 1 viên

    Công dụng (Chỉ định)

    - Nhiễm trùng đường tiết niệu do Escherichia Coli hoặc Proteus mirabilis.

    - Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae.

    - Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

    - Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

    - Viêm phổi mắc tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

    - Một số trường hợp viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm. Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae. Bệnh thương hàn do Salmomella typhi. Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm.

    Liều dùng

    - Người lớn: 200 - 400mg/ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

    - Trẻ em cân nặng hơn 50kg hoặc lớn hơn 12 tuổi: Liều dùng như người lớn.

    - Trẻ em trên 6 tháng - 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

    - Thời gian sử dụng tuỳ theo loại nhiễm khuẩn. Thời gian điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc đường hô hấp trên 5 - 10 ngày, đường hô hấp dưới hoặc viêm tai giữa 10 - 14 ngày.

    - Liều đối với người suy thận: Người lớn có độ thanh thải creatinin từ 21 - 60ml/phút dùng liều cefixim 300mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20ml/phút, dùng liều cefixim 200mg/ngày.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    - Người mẫn cảm với penicillin, cephalosporin, cephamycin.

    - Người có tiền sử về bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng.

    - Người suy thận, thẩm tách máu phải giảm liều. Phải theo dõi chức năng thận và máu trong khi điều trị, nhất là khi dùng thuốc thời gian dài, với liều cao.

    - Trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi, phụ nữ mang thai và trong thời gian cho con bú.

     

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    - Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

    - Ít gặp: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit, viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH, suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời, viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

    - Hiếm gặp: Thời gian prothrombin kéo dài, co giật.

    Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    - Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

    - Các thuốc chống đông như Wafarin khi dùng cùng Cefixim làm tăng thời gian Prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

    - Carbamazepine uống cùng Cefixim làm tăng nồng độ Carbamazepine trong huyết tương.

    - Nifedipin khi uống cùng Cefixim làm tăng sinh khả dụng của Cefixim biểu hiện bằng nồng độ đỉnh và AUC.

     

    Bảo quản

    Nơi mát, không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Lái xe

    Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

    Thai kỳ

    Chưa có sự nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai và cho con bú cho nên chỉ sử dụng nếu thật sự cần thiết.

    Đóng gói

    Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    - Các triệu chứng quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co thắt ruột.

    - Xử trí: Trong trường hợp quá liều không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng cách thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng, rửa ruột có thể được chỉ định, không có thuốc giải đặc trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.

    Dược lực học

    - Cefixim là kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

    - Cefixim có tác động đối với một số vi khuẩn hiếu khí: Streptococcus pyrogenes, S.agalactiae, Streptococci nhóm C, F, G.

    - Cefixim có tác động trên vitro một số vi khuẩn như Spneumoniae, Streptococci nhóm D, các Enterococci gồm E.faecalis, E.faecium đề kháng với các Cephalosporin khác.

    - Cefixim không tác động đối với một số Staphylococci sinh Penicillase (như Streptococcus aureus, S.epidermidis, S.saprophyticus), Corynebacterium, Listeria monocytogenes.

    - Cefixim tác động lên một số vi khuẩn Gr (-) như Neisseria menngitidis, N.gonorrhoeae, Haemophilus influenzae, H.parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Enterobacteriaceae và Pseudomonas.

    Dược động học

    Khoảng 30 - 50% liều sử dụng Cefixim được hấp thu ở ống tiêu hoá. Thời gian đạt nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương sau khi sử dụng là 4,3 giờ và nồng độ đạt được khi dùng ở liều 400mg 1lần/ngày là khoảng 1.3 – 7.7mg/ml. 65 - 70% thuốc được gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn với chức năng thận bình thường là 2,4 - 4 giờ, thuốc thải trừ chủ yếu qua thận.

    Hi bác sĩ

    Continue reading

  • Erossan

    Thành phần

    - Hoạt chất: Erythromycin base 0.4g.

    - Tá dược: Hydroxypropyl cellulose, propylen glycol, acid citric monohydrat, hương doves, ethanol 96% vừa đủ 10g.

    Công dụng (Chỉ định)

    Điều trị tại chỗ mụn trứng cá, mụn nhọt, các loại mụn có mủ viêm.

    Liều dùng

    Rửa mặt thật sạch, thoa một lớp mỏng lên nơi bị mụn 2 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị thông thường là 8 tuần, nếu tái phát, đợt điều trị có thể kéo dài lâu hơn. Hoặc theo chỉ dẫn cùa Thầy thuốc.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Mẫn cảm với một trong các thành phần cùa thuốc.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Tránh tiếp xúc với mắt, mũi, miệng, niêm mạc và vết thương hở. Nếu có bị tiếp xúc thì rữa kỹ bằng nước.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Có thể có cảm giác khô da khi bắt đầu điều trị. Cảm giác ngứa kim châm nhẹ (có lẽ do các tá duợc alcohol gây nên chứ không do erythromycin).

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Dùng đồng thời với mỹ phẩm có chứa alcohol cũng có thể gây kích ứng hay khô da. Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc điều trị mụn trứng cá tại chỗ khác, nhất là với các thuốc có tác dụng bong da, tróc vẩy da hay làm mòn da. Không dùng đồng thời các chế phẩm bôi da chứa erythromycin và clindamycin, do có thể xảy ra sự gắn kết tương tranh trên tiểu đơn vị ribosom 50S.

    Bảo quản

    Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Lái xe

    Không có tác dộng ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Erythromycin dùng bôi tại chỗ chưa đuợc xác định tính an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú, nên thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

    Đóng gói

    Hộp 1 tuýp x 10g.

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Không có trường hợp dùng quá liều E’rossan trị mụn.

    Dược lực học

    E'rossan trị mụn với thành phần hoạt chất chính là erythromycin, kháng sinh thuộc nhóm macrolid, ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Khi bôi lên da, thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn nhạy cảm và làm giảm nồng độ acid béo tự do trong bã nhờn. Các acid béo tự do này là những chất gây kích ứng và được xem là nguyên nhân gây ra bệnh mụn trứng cá.

    Dược động học

    E'rossan trị mụn có tác dụng tại chỗ.

    Continue reading

  • EmZinc 20mg

    Thành phần

    Hoạt chất: Kẽm Acetate (tương đương Kẽm) 20mg

    Tá dươc: Crospovidone, Dibasic calcium phosphate, Cellulose vi tinh thể, Acesulfame Potassium, Trushil Anise RSNP, Sodium Bicarbonate, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Copovidone.

     

    Công dụng (Chỉ định)

    - Điều trị tiêu chảy kết hợp với uống bù nước.

    - Điều trị thiếu kẽm.

    Liều dùng

    Liều khuyến nghị kiểm soát tiêu chảy ờ trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi là 10mg nguyên tố kẽm một lần/ngày trong 10-14 ngày liên tục. Liều khuyến nghị kiểm soát tiêu chảy ở trẻ em lớn hơn 6 tháng tuổi là 20mg nguyên tố kẽm một lần/ngày trong 10-14ngày liên tục.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Viên nén Kẽm acetate chống chỉ định với bệnh nhân được biết quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Kẽm là một tác nhân kháng đồng và giống với tất cả các tác nhân kháng đồng khác khi tiến hành điều trị với kẽm acetate sẽ có nguy cơ thiếu đồng. Điều đó đặc biệt có hại cho trẻ em vì đồng cần thiết cho tăng trưởng bình thường và sự phát triển tinh thần.

     

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Ở liều khuyến nghị 10 mg/ngày ở trẻ dưới 6 tháng tuổi và 20mg/ngày ở trẻ lớn hơn 6 tháng, không có báo cáo về ảnh hưởng xấu hoặc tác dụng phụ của Kẽm khi dùng riêng hoặc dùng chung với vitamin hoặc muối bù nước ở bệnh nhân bị suy dinh dưỡng nặng hoặc những người nhiễm vi rút do suy giảm miễn dịch. Tuy nhiên, quá liều Kẽm có thể gây thiếu Đồng.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    - Thuốc khác: Sự hấp thu của Kẽm có thể bị giảm bởi thuốc bổ sung sắt và Canxi tetracycline và các hợp chất chứa phospho, trong khi đo Kẽm có thể làm giảm hấp thu sắt, tetracycline, fluoroquinolone.

    - Thực phẩm: Nghiên cứu dùng đồng thời Kẽm với thức ăn đựợc thực hiện ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thức ăn làm chậm hấp thu Kẽm (bao gồm bánh mì, trứng luộc, cà phe và sữa). Những hợp chất trong thực phẩm, đặc biệt là thức ăn có nguồn gốc từ thực vật và có xơ, bám vào Kẽm và ngăn không cho nó vào tế bào ruột. Tuy nhiên, protein dường như cản trở ít nhất.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô và tối, dưới 25°c. Tránh xa tầm tay của trẻ em.

    Lái xe

    Không có nghiên cứu tác dụng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.

    Thai kỳ

    Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực hiện trên phụ nữ có thai không cho thấy rằng Kẽm acetate tăng nguy cơ bất thường ở thai nhi nếu dùng trong ba kỳ khi mang thai. Nếu thuốc này được dùng khi đang mang thai, khả năng có hại cho thai nhi rất nhỏ. Bởi vì các nghiên cứu không loại bỏ được khả năng gây nguy hại, tuy nhiên chỉ nên sử dụng Kẽm acetate trong khi mang thai khi thật sự cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú: Kẽm được bài tiết vào sữa mẹ và Kẽm gây thiếu Đồng ở trẻ bú mẹ có thể xảy ra. Vì vậy, nên tránh cho con bú trong khi điều trị với Kẽm acetate.

    Đóng gói

    Hộp có 10 vỉ xé x 10 viên.

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Quá liều đường uống cấp tính với muối Kẽm vô cơ ở người được báo cáo hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp quá liều, Kẽm chưa đựợc hấp thu nên loại bỏ khỏi dạ dày bằng cách rửa dạ dày càng nhanh càng tốt. Nên đo mức huyết tương của Kẽm, điều trị bằng cách tạo phức chelat với kim loại nặng nên được xem xét nếu mức huyết tương của Kẽm được nâng cao rõ ràng (>1000pg/dl). Ngoài ra, nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào của nhiễm độc nên được điều trị khi có chỉ định lâm sàng.

     

    Dược lực học

    Kẽm là một vi chất dinh dưỡng hiện diện rộng rãi trong cơ thể người, và nó liên quan đến nhiều quá trình trao đổi chất, chức năng miễn dịch, và dinh dưỡng nịêm mạc. Kẽm làm giảm bài tiết ion, tổng hợp nitric oxide và cải thiện ăn ngon, hấp thu, tái tạo tế bào ruột non, phục hồi men ruột và tính thấm của ruột, dịch cơ thể và tế bào miễn dịch. Sự tổn thương do các chất oxi hóa tạo ra từ các gốc tự do, nitric oxide (NO), chịu trách nhiệm về một số hội chứng kém hấp thu ở ruột và tiêu chảy. Ở điều kiện sinh lý hoặc kích thích nhẹ sự tổng hợp NO, đặc tính của ruột non sẽ ở trạng thái hấp thu tốt nhất. Tuy nhiên, nếu sản xuất nhiều NO sẽ đẩy mạnh hình thành nucleotide vòng mà nó gây ra sự đào thải và kém hấp thu. Các nghiên cứu cho thấy phức kẽm chelate hòa tan có thể điều chinh tác dụng gây tăng NO ở ruột non. Các nghiên cứụ gần đây cho thấy Kẽm có tác dụng chặn kênh K của adenosine 3',5' - cyclic monophosphate - điều hòa sự tiết clor, nhưng có thể không ảnh hường đến Ca2+ và guanosinẹ 3',5' - cyclic monophosphate - điều hòa sự tiết clor. Kẽm được công nhận là một chất chống oxi tiềm năng đối với các tác động tức thì và lâu dài.

     

    Dược động học

    Kẽm đựợc hấp thu ở ruột non và dược động học hấp thu của nó có khuynh hướng bão hòa khi tăng liều. Tỉ lệ kẽm hấp thu không có mối tương quan với lượng kẽm được dùng. Trong máu, khoảng 80% Kẽm hấp thu được phân bố đến hồng cầu, và hầu hết phần còn lại được gắn kết với albumin và các protein trong huyết tương khác. Gan là nơi lưu trữ chủ yếu của Kẽm và sự bài tiết Kẽm chủ yếu qua phân với lượng nhỏ tương đối qua nước tiểu và mồ hôi. Bài tiết qua phân là một đường chính bởi vì đớ là đường đi của kẽm không được hấp thu nhưng đó cũng là đường bài tiết nội sinh kẽm từ ruột.

     

    Đặc điểm

    Viên nén không bao màu trắng, hình tròn, hai mặt lồi có cạnh xiên với vạch bẻ trên một mặt viên.

    Continue reading

  • Ferlin 60ml

    Thành phần

    Mỗi 5ml (1 muỗng cà phê) chứa:

    - Hoạt chất: Sắt nguyên tố (dạng Ferrous Sulfate, 149,34mg) 30mg, Thiamine HCl (Vitamin B1) 10mg, Pyridoxine HCl (Vitamin B6) 10mg, Cyanocobalamin (Vitamin B12) 50mcg.

    - Tá dược: Glycerin, Sucrose, Sodium Benzoate, Sodium Citrate, Citric Acid, Edetate Disodium, Caramel, Flavor vừa đủ, nước tinh khiết vừa đủ.

    Công dụng (Chỉ định)

    Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ em.

     

    Phòng và hỗ trợ điều trị thiếu máu dinh dưỡng.

     

    Liều dùng

    (Liều dùng được tính theo sắt nguyên tố)

     

    Liều bổ sung (phòng bệnh)

     

    Tương đương theo bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày: 10 - 15mg mỗi ngày.

     

    Liều điều trị

     

    3mg/kg thể trọng/ngày chia làm 3 - 4 lần.

     

    Thời gian điều trị tùy theo nguyên nhân và tình trạng thiếu máu do thiếu sắt nhưng nhìn chung thời gian điều trị với sắt dạng uống cần khoảng 4 - 6 tháng để hồi phục thiếu máu do thiếu sắt không biến chứng.

     

    Nhóm tuổi

    Liều bổ sung (phòng bệnh)

    Liều điều trị

     

    Uống một lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc

    Uống 3 lần mỗi ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

    2 - 6 tuổi

    2.5ml (½ muỗng cà phê)

    2.5ml (½ muỗng cà phê)

    7 - 12 tuổi

    5ml (1 muỗng cà phê)

    5ml (1 muỗng cà phê)

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh mô nhiễm sắc tố sắt tiên phát, thiếu máu tán huyết, viêm ruột từng vùng và viêm loét đại tràng.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Loét dạ dày.

     

    Không nên dùng liều điều trị quá 6 tháng nếu không có sự theo dõi của thầy thuốc. Không nên dùng sắt dạng tiêm kết hợp với sắt dạng uống để tránh tình trạng quá thừa sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có chứa một lượng sắt đáng kể.

     

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Do tác động làm săn se niêm mạc, khi dùng sắt dạng uống có thể gây kích ứng dạ dày, đau bụng với buồn nôn và nôn mửa. Những tác dụng phụ khác có thể là tiêu chảy hoặc táo bón. Có thể làm giảm các tác dụng phụ bằng cách uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn hoặc khởi đầu dùng thuốc với liều thấp và tăng liều dần dần.

     

    Có thể làm răng đổi màu tạm thời. Có thể xuất hiện phân sẫm màu, tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngưng dùng thuốc.
    Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

     

    Tương tác với các thuốc khác

    Sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid và sắt dạng uống có thể làm giảm hấp thu sắt.

     

    Sự hấp thu của các muối sắt và các tetracycline đều bị giảm khi sử dụng đồng thời. Đáp ứng với sắt có thể chậm hơn nếu dùng chung với chloramphenicol. Muối sắt cũng được ghi nhận làm giảm hấp thu và do đó làm giảm sinh khả dụng và hiệu quả lâm sàng của levodopa với carbidopa, methyldopa, penicillamine, và một số quinolone (ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin). Không nên uống các chế phẩm có chứa sắt cùng lúc hoặc trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc trên.

     

    Bảo quản

    Bảo quản trong chai đậy kín, nhiệt độ không quá 30°C.

    Đóng gói

    Hộp 1 chai 30ml. Hộp 1 chai 60ml.

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Dùng sắt nguyên tố với liều 30mg/kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60mg/kg có thể gây độc nghiêm trọng. Liều gây chết của sắt nguyên tố ở người có thể là từ 80 - 250mg/kg. Triệu chứng ngộ độc sắt cấp tính có thể gồm đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm theo ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Có thể có một giai đoạn bình phục tạm thời trong khoảng thời gian 6 đến 24 giờ sau khi uống, nhưng sau đó các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các rối loạn đông máu và trụy tim mạch.

     

    Điều trị: rửa dạ dày; có thể thêm deferoxamine vào dung dịch rửa dạ dày để chelate hóa sắt nguyên tố trong đường tiêu hóa. Tiếp theo là điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.

     

    Dược lực học

    Sắt là một thành phần thiết yếu của cơ thể cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và cho các tiến trình trong các mô sống cần có oxy. Sử dụng sắt sẽ giúp khắc phục những bất thường trong sự tạo hồng cầu do thiếu sắt.

     

    Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12) hoạt động như những coenzyme trong nhiều phản ứng chuyển hóa và sinh hóa khác nhau. Vitamin B1 (thiamine) được biến đổi thành thiamine pyrophosphate (TPP), một coenzyme cần thiết cho quá trình khử carboxyl của chuyển hóa carbohydrate. Vitamin B6 (pyridoxine HCI) được biến đổi thành pyridoxal phosphate và một phần ít hơn chuyển thành pyridoxanamin phosphate tại tế bào hồng cầu, là các coenzyme cần thiết cho các chức năng chuyển hóa khác nhau ảnh hưởng đến quá trình sử dụng protein, carbohydrate và lipid. Vitamin B12 (cyanocobalamin) được biến đổi thành methylcobalamin và 5 - deoxyadenosylcobalamin cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng.

     

    Dược động học

    Sắt được hấp thu không đều đặn và không hoàn toàn từ hệ tiêu hóa, vị trí hấp thu chủ yếu là ở tá tràng và hỗng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi dịch tiết acid dạ dày hoặc các acid trong thức ăn.

     

    Sự hấp thu cũng tăng lên khi có tình trạng thiếu hụt sắt hoặc trong điều kiện ăn kiêng nhưng lại giảm xuống nếu dự trữ của cơ thể đã quá thừa.

     

    Sắt qua niêm mạc tiêu hóa đi vào máu và kết hợp với transferrin. Transferrin vận chuyển sắt đến tủy xương để tạo hồng cầu dưới dạng phức hợp sắt - transferrin. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới dạng ferritin hay hemosiderin có chủ yếu trong tế bào gan, hệ thống võng nội mô và một ít ở tế bào cơ.

     

    Hầu hết sắt được phóng thích do sự phá hủy hemoglobin được cơ thể giữ lại và tái sử dụng. Không có cơ quan chịu trách nhiệm thải trừ sắt trong cơ thể. Một lượng nhỏ sắt bị mất hàng ngày qua các đường sau: sự bong tróc các tế bào da, tóc và móng, thải qua phân, sữa mẹ, máu kinh nguyệt và nước tiểu.

     

    Các vitamin nhóm B (B1, B6, B12) được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân phối rộng rãi trong các mô cơ thể. Vitamin B1 và B6 được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa hoặc dưới dạng không biến đổi khi vượt quá nhu cầu cần thiết. Vitamin B12 được bài tiết qua mật ở dạng không đổi hay qua nước tiểu dưới dạng không đổi khi vượt quá nhu cầu cần thiết.

    Hibacsi.net

    Continue reading

  • Thuoc Pizar

    Thành phần

    Mỗi viên nén PIZAR-3 chứa:

    - Hoạt chất: Ivermectin 3mg

    - Tá dược: cellactose 80, magnesi stearat, croscarmellose natri.

    Mỗi viên nén PIZAR-6 chứa:

    - Hoạt chất: Ivermectin 6mg

    - Tá dược: cellactose 80, magnesi stearat, croscarmellose natri.

    Công dụng (Chỉ định)

    Ivermectin được lựa chọn để điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, mặc dù thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh giun kể cả giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis. Vai trò của ivermectin trong bệnh giun chỉ ở hệ bạch huyết còn chưa được nghiên cứu kỹ.

    Liều dùng

    - Ivermectin uống với nước vào buổi sáng sớm khi chưa ăn hoặc có thể vào lúc khác, nhưng tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.

    - Chưa xác định được độ an toàn cho trẻ em dưới 5 tuổi.

    - Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên hàng năm để chắc chắn khống chế được ấu trùng giun chỉ Onchocerca. Nếu người bệnh bị nhiễm nặng ấu trùng vào mắt, thì có thể phải tái điều trị thường xuyên hơn, chẳng hạn như cứ sau 6 tháng phải dùng thuốc lại một lần.

    - Hướng dẫn liều dùng ivermectin để điều trị nhiễm Onchocerca (liều uống duy nhất theo thể trọng): 15 - 25 kg: 3mg, 26 - 44 kg: 6mg, 45 - 64 kg: 9mg, 65 - 84 kg: 12mg, > 85 kg: 0,15 mg/kg.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân mắc các bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não, như bệnh trypanosoma châu Phi và bệnh viêm màng não.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Còn chưa có nhiều kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em dưới 5 tuổi, vì vậy không dùng cho lứa tuổi này.

    Do thuốc làm tăng GABA, nên có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở người mà hàng rào máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma).

    Khi điều trị bằng ivermectin cho người bị bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Ivermectin là thuốc an toàn, rất thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các tác dụng không mong muốn của thuốc là do các phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết. Vì vậy, mức độ nặng nhẹ của tác dụng này có liên quan đến mật độ ấu trùng ở da. Các tác dụng không mong muốn đã được thông báo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông cáo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn.

    Tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng. Tỉ lệ các tác dụng không mong muốn đã được thông báo rất khác nhau. Trong một báo cáo gồm 50,929 người bệnh dùng ivermectin, tác dụng không mong muốn khoảng 9%. Ở những vùng có dịch lưu hành nhiều, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn có thể cao hơn nhiều.

    Dưới đây là ADR trong điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca liều 0,1 - 0,2 mg/kg:

    + Thường gặp, ADR > 1/100

    Xương khớp: đau khớp hoặc viêm màng hoạt dịch (9,3%).

    Hạch bạch huyết: sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách (10,0% và 4,4%), ở cổ (5,3% và 1,3%), ở bẹn (12,6% và 13,9%).

    Da: ngứa (27,5%), các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay (22,7%).

    Toàn thân: sốt (22,6%).

    Phù: mặt (1,2%), ngoại vi (3,2%).

    Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng (1,1 %), nhịp tim nhanh (3,5%).

    + Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

    Thần kinh trung ương: nhức đầu (0,2%).

    Thần kinh ngoại vi: đau cơ (0,4%).

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Chưa thấy có thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA (như các benzodiazepin và natri valproat).

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Lái xe

    Chưa có dữ liệu cho thấy rằng thuốc có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn của thuốc là nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp có thể xảy ra. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm.

    Thai kỳ

    - Thời kỳ mang thai: tài liệu trên người còn hạn chế. Trong một nghiên cứu ở diện rộng 14,000 người bệnh dùng thuốc mỗi năm một lần, trong 3 năm có 203 trẻ được sinh ra từ những người mẹ đã dùng thuốc khi mang thai. Kết quả cho thấy, những khuyết tật ở các trẻ sinh ra từ các bà mẹ dùng thuốc không khác có ý nghĩa với các trẻ của các bà mẹ không dùng thuốc. Vì bệnh ấu trùng giun chỉ Onchocerca dễ gây ra mù lòa, lại chưa thấy có báo cáo về khả năng gây quái thai, mặc dù thuốc đã được dùng trên một phạm vi rất rộng, nên có thể dùng ivermectin sau khi có thai được 3 tháng.

    - Thời kỳ cho con bú: Ivermectin tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn.

    Đóng gói

    Hộp 1 vỉ x 4 viên.

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Các biểu hiện chính do nhiễm độc ivermectin là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.

    Khi bị nhiễm độc, cần truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần), dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể.

    Dược lực học

    Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis. Ivermectin có phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn và tiết túc của gia súc, do đó được dùng nhiều trong thú y. Thuốc lần đầu tiên được dùng cho người vào năm 1981. Ivermectin có hiệu quả trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây.

    Hiện nay, ivermectin là thuốc được chọn điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca volvulus và là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh, nhưng ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Sau khi uống được 2 - 3 ngày, ấu trùng giun chỉ ở da mất đi nhanh; còn ấu trùng ở giác mạc và tiền phòng mắt thì chậm hơn.

    Tác dụng của thuốc có thể kéo dài đến 12 tháng. Một tháng sau khi dùng, ấu trùng tại tử cung giun chỉ trưởng thành không thoát ra được, rồi bị thoái hóa và tiêu đi. Tác dụng kéo dài trên ấu trùng rất có ích trong việc ngăn chặn con đường lây lan của bệnh. Đã biết khá rõ cơ chế tác dụng của ivermectin đối với giun chỉ Onchocerca. Thuốc gây ra tác dụng độc trực tiếp, làm bất động và thải trừ ấu trùng qua đường bạch huyết. Ivermectin kích thích tiết chất dẫn truyền thần kinh là acid gama-amino butyric (GABA). Ở các giun nhạy cảm, thuốc tác động bằng cách tăng cường sự giải phóng GABA ở sau synap của khớp thần kinh cơ làm cho giun bị liệt.

    Ivermectin không dễ dàng gia nhập được vào hệ thống thần kinh trung ương của các loại động vật có vú. Vì vậy, không ảnh hưởng đến sự dẫn truyền thần kinh phụ thuộc GABA của các loài này.

    Dược động học

    Còn chưa biết rõ sinh khả dụng của thuốc sau khi uống. Nói chung, không thấy có sự khác nhau về nồng độ đỉnh trong huyết tương giữa dạng viên nén và dạng viên nang (46 so với 50 microgam/lít). Tuy nhiên, khi dùng ivermectin trong một dung dịch nước có rượu, nồng độ đỉnh tăng gấp đôi và sinh khả dụng tương đối của viên nén chỉ bằng 60% sinh khả dụng của dạng dung dịch. Thời gian đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ và không khác nhau giữa các dạng bào chế. Ivermectin có thể tích phân bố biểu kiến khoảng 48 lít và độ thanh thải rất thấp (khoảng 1,2 lít/giờ). Nửa đời thải trừ sau khi uống dạng dung dịch khoảng 28 giờ. Khoảng 93% thuốc liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa của thuốc chưa được nghiên cứu kỹ, tuy nhiên đã thấy thuốc bị thủy phân và bị khử methyl ở gan. Ivermectin bài tiết qua mật và thải trừ gần như chỉ qua phân. Dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu.

    Hibacsi

    Continue reading

  • Medexa

    Thành phần

    MEDEXA, viên nén 4mg.

    Mỗi viên chứa:

    Hoạt chất: Methylprednisolone 4mg

    Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Colidon 25, Primojel, Magnesium stearate, Talc.

    MEDEXA, viên nén 16mg.

    Mỗi viên chứa:

    Hoạt chất: Methylprednisolone 16mg

    Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, PVP-K25, Primojel, Magnesium stearate, Talc.

    Công dụng (Chỉ định)

    Chống viêm và giảm miễn dịch trong viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, viêm mạch, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn tính, thiếu máu tan máu do miễn dịch, giảm bạch cầu hạt, ung thư, hội chứng thận hư.

    Liều dùng

    Người lớn:

     

    Liều khởi đầu methylprednisolone có thể thay đổi từ 4 - 48mg/ngày.

     

    Dùng liều đơn hoặc chia liều tùy thuộc vào tình trạng bệnh đang được điều trị.

     

    Cơn hen cấp tính

     

    Methylprednisolone 32 đến 48mg mỗi ngày, trong 5 ngày, có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong 1 tuần. Khi khỏi cơn hen cấp tính, methylprednisolone được giảm dần nhanh.

     

    Viêm khớp dạng thấp

     

    Liều khởi đầu là 4 đến 6mg methylprednisolone mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

     

    Viêm loét đại tràng mãn tính

     

    Đợt cấp tính nặng: dùng đường uống (8 đến 24mg/ngày).

     

    Hội chứng thận hư

     

    Liều khởi đầu methylprednisolone hàng ngày là 0,8 đến 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần.

     

    Thiếu máu tan máu do miễn dịch

     

    Dùng đường uống methylprednisolone 64mg/ngày, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolone ít nhất trong 6 đến 8 tuần.

     

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    - Nhiễm nấm toàn thân.

    - Đã biết quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    - Chống chỉ định điều trị kéo dài thuốc này trong trường hợp loét dạ dày tá tràng, loãng xương nặng, bệnh nhân có tiền sử bệnh loạn tâm thần, herpes.

    - Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm virus, lao (trừ lao màng não) và dạng dùng vaccin virus sống.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    - Không khuyên dùng ở phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú, trừ trường hợp rất cần thiết. Trẻ em sinh ra từ người mẹ đã dùng các liều corticosteroid đáng kể trong thời gian có thai cần được theo dõi kỹ và đánh giá về các dấu hiệu suy tuyến thượng thận.

    - Trong khi dùng liệu pháp corticosteroid, bệnh nhân không nên tiêm chủng vaccin đậu mùa hoặc miễn dịch khác nhất là với liều cao do có sự nguy hiểm về biến chứng thần kinh.

    - Nếu corticosteroid được chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh lao hoặc phản ứng tuberculin tiềm ẩn, cần theo dõi kỹ vì bệnh có thể tái phát.

    - Tác dụng của corticosteroid có thể tăng ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp hoặc xơ gan.

    - Không khuyên dùng ở những bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc.

    - Dùng thuốc này có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn mới có thể xuất hiện trong khi sử dụng thuốc.

    - Nên thận trọng khi dùng trên những bệnh nhân bị loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày và loét tá tràng.

    - Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

    - Sử dụng thận trọng ở người cao tuổi và trẻ em. Dùng thuốc với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể được.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Các tác dụng phụ xảy ra khi sử dụng kéo dài hoặc dùng liều cao như:

     

    Rối loạn nước - điện giải, yếu cơ, chậm lành vết thương, huyết áp tăng, đục thủy tinh thể dưới bao sau, ức chế tăng trưởng ở trẻ em, suy tuyến thượng thận, hội chứng cushing, loãng xương và loét dạ dày.

     

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

     

    Tương tác với các thuốc khác

    - Thuốc này được khuyên dùng đồng thời với thức ăn để làm giảm thiểu ảnh hưởng ở dạ dày ruột.

    - Dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid hoặc thuốc trị thấp khớp có thể gây xuất huyết dạ dày ruột.

    - Nếu dùng đồng thời thuốc này với thuốc trị đái tháo đường, nên giảm liều khuyến cáo.

    - Bệnh nhân đã được tiêm chủng vaccin đậu mùa hoặc miễn dịch khác nhất là ở liều cao.

    - Dùng đồng thời prednisolone và cyclosporine có thể dẫn đến giảm độ thanh thải prednisolone trong huyết tương và nồng độ cyclosporine trong huyết tương có thể tăng lên khi điều trị đồng thời với methylprednisolone.

    - Các cơn động kinh đã được ghi nhận ở người lớn và trẻ em đang điều trị đồng thời corticosteroid liều cao và cyclosporine.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng (25 - 30°C), tránh ánh sáng. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

    Lái xe

    Không có.

    Đóng gói

    MEDEXA, viên nén 4mg: hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

     

    MEDEXA, viên nén 16mg: hộp 5 vỉ x 6 viên nén.

     

    Hạn dùng

    48 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Quá liều cấp tính: chưa có hội chứng lâm sàng về quá liều cấp tính khi dùng liều methylprednisolone đến vài gam trong 24 giờ, mặc dù tăng đường máu và urê máu đã được ghi nhận. Sau khi bị quá liều mãn tính, cần phải đề phòng khả năng bị ức chế tuyến thượng thận bằng cách giảm liều từ từ trong một thời gian.

    Dược lực học

    Methylprednisolone là một glucocorticoid, dẫn xuất của prednisolone, là chất có cùng hoạt tính như chất gốc. Methylprednisolone không có tác dụng giữ Na như các glucocorticoid khác. Như các hormone steroid khác, corticosteroid tác dụng bằng cách kiểm soát tốc độ tổng hợp protein. Tuy nhiên, sự ức chế phóng thích ACTH gần như tức thì của chúng có thể là một ngoại lệ. Corticosteroid phản ứng với các thụ thể protein ở bào tương của các tế bào nhạy cảm ở nhiều mô để tạo thành một phức hợp thụ thể steroid. Phức hợp này trải qua một sự thay đổi, được ghi nhận bằng sự tăng hằng số lắng, và sau đó di chuyển vào nhân tế bào, gắn với chromatin và điều chỉnh sự phiên mã tăng lên, biểu hiện bằng sự tăng số lượng mARN đặc hiệu. Tuy nhiên, glucocorticoid cũng làm giảm sự phiên mã một số gen, ví dụ gen pro - opiomelanocortin mã hóa ACTH.

    Dược động học

    Hấp thu:

    Phần lớn glucocorticoid được hấp thu nhanh khi dùng đường uống giống như cồn tự do, ceton, cypionate hoặc acetate. Sau khi tiêm bắp, sự hấp thu các muối sodium phosphate và sodium succinate tan trong nước thì nhanh, tốc độ hấp thu các ester của acetate và acetonide tan trong mỡ chậm hơn nhiều. Khi cần khởi phát tác dụng nhanh nhất, nên tiêm tĩnh mạch ester của glucocorticoid tan trong nước. Hấp thu toàn thân xảy ra chậm sau khi tiêm trong khớp, trong túi, trong bao hoạt dịch, nội bì, hoặc tiêm trong mô mềm đối với phần lớn các glucocorticoid.

    Sau khi xông qua miệng, glucocorticoid được hấp thu từ đường tiêu hóa và đường hô hấp.

    Phân bố:

    Nghiên cứu ở động vật cho thấy phần lớn glucocorticoid được loại ra khỏi máu nhanh chóng và được phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận.

    Các glucocorticoid khác nhau ở mức độ kết hợp với protein huyết tương. Prednisolone (không giống như các glucocorticoid tổng hợp khác như betamethasone, dexamethasone hoặc triamcinolone) có ái lực cao với transcortin và cạnh tranh với cortisol đối với sự kết hợp protein này. Vì chỉ có thuốc ở dạng không kết hợp là có hoạt tính dược lý, những bệnh nhân có nồng độ albumin huyết thanh thấp dễ bị ảnh hưởng hơn đối với tác dụng cua glucocorticoid so với những bệnh nhân có nồng độ albumin huyết thanh bình thường.

    Glucocorticoid đi qua nhau thai và có thể đi vào sữa mẹ.

    Thải trừ:

    Glucocorticoid có một nhóm ceton ở C - 11 (như cortisone, prednisone và meprednisone) phải bị khử (chủ yếu ở gan) thành các chất đồng đẳng 11 - hydroxy tương ứng (hydrocortisone, prednisolone và meprednisolone) để có hoạt tính dược lý. Prednisone được biến đổi nhanh chóng thành prednisolone, nhưng phần lớn cortisone bị mất hoạt tính trước khi nó bị biến đổi thành hydrocortisone.

    Các glucocorticoid có hoạt tính dược lý được chuyển hóa ở hầu hết các mô, nhưng chủ yếu là ở gan, thành các hợp chất không có hoạt tính sinh học. Thời gian bán hủy của hydrocortisone có thể kéo dài ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp. Các chất chuyển hóa không hoạt tính được đào thải qua thận, chủ yếu dưới dạng glucuronide và sulfate, nhưng cũng có ở dạng không kết hợp. Những lượng nhỏ các thuốc không được chuyển hóa cũng được đào thải trong nước tiểu. Những lượng không đáng kể của phần lớn các thuốc không được chuyển hóa được bài tiết trong mật, tuần hoàn gan - ruột không xảy ra.

    Hibacsi.net

    Continue reading

  • Panadol

    Thành phần

    Mỗi viên Panadol Cảm Cúm chứa:

    Hoạt chất: Paracetamol 500mg, Caffeine 25mg, Phenylephrine hydrochloride 5mg.

    Tá dược: Starch maize, Pre-gelatinised starch, Povidone, Eurocol Sunset yellow, Sodium lauryl sulfate, Potassium sorbate, Stearic acid, Talc, Microcrystalline cellulose, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol, Titanium Dioxide, Quinoline yellow lake (El 04), Sunset yellow aluminium lake (E110).

    Công dụng (Chỉ định)

    Panadol Cảm cúm làm giảm các triệu chứng của cảm cúm như sốt, đau và xung huyết mũi.

    Liều dùng

    Chỉ dùng đường uống.

    Không dùng quá liều chỉ định.

    Nên sử dụng liều thấp nhất cần thiết để có hiệu quả điều trị.

    Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

    Nên dùng 1 hoặc 2 viên (500mg Paracetamol/25mg caffeine/5mg phenylephrine hydrochloride đến 1000mg paracetamol/50mg caffeine/10mg phenylephrine hydrochloride) mỗi lần, có thể dùng tới 4 lần/ngày.

    Liều tối đa hàng ngày: 8 viên (4000mg paracetamol/200mg caffeine/40mg phenylephrine hydrochloride) trong 24 giờ.

    Khoáng cách liều tối thiểu: 4 giờ.

    Thời gian tối đa dùng thuốc không có tư vấn của bác sỹ: 7 ngày.

    Trẻ em dưới 12 tuổi:

    Không khuyến nghị dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Không dùng thuốc cho những bệnh nhân:

    - Có tiền sử quá mẫn với paracetamol, caffeine, phenylephrine hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    - Bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng trong 2 tuần gần đây các thuốc ức chế monoamine oxidase.

    Đóng gói

    Hộp 15 vỉ x 12 viên.

    Hibacsi

    Continue reading

  • Ventolin Nebules

    Thành phần

    VENTOLIN Nebules 2,5mg: chứa dung dịch salbutamol nồng độ 0,1% (1mg salbutamol trong 1ml, dưới dạng sulfat). Mỗi Nebule (ống) chúa 2,5ml dung dịch tương đương 2,5mg salbutamol.

    VENTOLIN Nebules 5,0mg: chứa dung dịch salbutamol nồng độ 0,2% (2mg salbutamol trong 1ml, dưới dạng sulfat). Mỗi Nebule (ống) chứa 2,5ml dung dịch tương đương 5,0mg salbutamol.

    Tá dược: Natri clorid, acid sulfuric loãng và nước pha tiêm.

    Công dụng (Chỉ định)

    Salbutamol là chất đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta2 được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Thuốc có tác dụng giãn phế quản ngắn (4 giờ) trong tắc nghẽn đường thở có khả năng hồi phục do hen, viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng, với những bệnh nhân hen, salbutamol có thể làm giảm triệu chứng khi xảy ra cơn hen và phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ khởi phát cơn hen.

    Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng, thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu. Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với VENTOLIN, cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát. Việc không đáp ứng với điều trị bằng VENTOLIN có thể là dấu hiệu bệnh nhân cần được đánh giá y khoa hoặc điều trị khẩn cấp.

    VENTOLIN Nebules được chỉ định để:

    Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn - không đáp ứng với điều trị quy ước.

    Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính).

    Liều dùng

    Đối với hầu hết bệnh nhân, thời gian tác dụng của VENTOLIN từ 4 đến 6 giờ.

    VENTOLIN Nebules được bào chế để sử dụng dưới dạng không pha loãng. Tuy nhiên, nếu muốn kéo dài thời gian phân phối thuốc (hơn 10 phút) thì có thể cần pha loãng bằng nước muối sinh lý vô trùng.

    VENTOLIN Nebules được sử dụng với máy khí dung theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Không được tiêm hoặc nuốt dung dịch khí dung.

    Sử dụng ngày càng nhiều các thuốc chủ vận beta2 có thể là biểu hiện của bệnh hen nặng lên. Trong những trường hợp này có thể tiến hành việc đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điều trị kết hợp đồng thời với glucocorticosteroid.

    Có thể sử dụng mặt nạ, ống chữ T hoặc qua ống nội khí quản để phân phối thuốc. Có thể sử dụng thông khí áp lực dương ngắt quãng nhưng hiếm khi là cần thiết. Cần cho thở oxy khi có nguy cơ thiếu oxy huyết do giảm thông khí.

    Khi dùng liều quá cao có thể gây ra tác dụng ngoại ý do đó chỉ nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

    Do nhiều loại máy khí dung hoạt động trên nguyên tắc dòng khí liên tục, có thể thuốc khí dung sẽ được giải phóng vào môi trường xung quanh. Do đó, nên sử dụng VENTOLIN Nebules trong phòng có thông khí tốt đặc biệt là ở bệnh viện khi có nhiều bệnh nhân sử dụng máy khí dung ở cùng một không gian, trong cùng một thời điểm.

    Người lớn và trẻ em

    Liều khởi đầu thích hợp của salbutamol dung dịch khí dung là 2,5mg.

    Có thể tăng liều lên 5mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Khi điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn, liều dùng có thể cao hơn, lên đến 40mg/ngày, dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt tại bệnh viện.

    Hiệu quả lâm sàng của VENTOLIN khí dung ở trẻ dưới 18 tháng tuổi là không được biết rõ ràng. Nên cân nhắc dùng liệu pháp bổ sung oxy do có thể xuất hiện thiếu oxy huyết thoáng qua.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Chống chỉ định dùng VENTOLIN Nebules ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Các dạng bào chế không dùng theo đường tĩnh mạch của VENTOLIN không được sử dụng để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Chỉ được sử dụng VENTOLIN Nebules bằng cách hít qua đường miệng, không được tiêm hay nuốt.

    Ở những bệnh nhân hen nặng hoặc hen không ổn định không nên chỉ điều trị hoặc điều trị chủ yếu bằng thuốc giãn phế quản. Bệnh nhân hen nặng nên được đánh giá y khoa thường xuyên do có thể xảy ra tử vong.

    Bệnh nhân hen nặng có các triệu chứng liên tục và những cơn kịch phát thường xuyên, với khả năng thể lực giới hạn và giá trị PEF dưới 60% mức dự đoán lúc ban đầu với giá trị biến thiên trên 30%, thường không trở lại hoàn toàn bình thường sau khi dùng thuốc giãn phế quản. Những bệnh nhân này cần được điều trị bằng corticosteroid hít liều cao (như beclomethason dipropionat > 1mg/ngày) hoặc corticosteroid đường uống. Có thể cần tăng liều corticosteroid khi các triệu chứng xấu đi đột ngột nhưng phải tiến hành dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.

    Thường thì nên kiểm soát bệnh hen theo chương trình bậc thang và nên theo dõi đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng và bằng các xét nghiệm chức năng phổi.

    Việc tăng sử dụng các chất chủ vận beta2 tác dụng ngắn dạng hít để kiểm soát triệu chứng cho thấy tình trạng kiểm soát hen xấu đi. Khi đó nên đánh giá lại kế hoạch điều trị bệnh nhân. Tình trạng kiểm soát bệnh hen xấu đi đột ngột và gia tăng là dấu hiệu đe dọa tính mạng bệnh nhân và nên cân nhắc để bắt đầu sử dụng hoặc tăng liều corticosteroid. Có thể cần kiểm tra lưu lượng đỉnh hàng ngày ở những bệnh nhân được xem là có nguy cơ.

    Nên cảnh báo những bệnh nhân điều trị bằng VENTOLIN Nebules tại nhà rằng nếu đáp ứng với thuốc giảm hoặc thời gian tác dụng giảm thì không được tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng mà nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Nên sử dụng VENTOLIN Nebules thận trọng ở những bệnh nhân đã biết có sử dụng liều lớn các thuốc giống giao cảm khác.

    Nên sử dụng VENTOLIN thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.

    Có thể gặp các tác dụng trên tim mạch khi sử dụng các thuốc cường giao cảm, bao gồm cả salbutamol. Có một số bằng chứng từ dữ liệu sau khi lưu hành và các y văn về việc xảy ra thiếu máu cục bộ cơ tim có liên quan đến salbutamol nhưng hiếm gặp. Những bệnh nhân đang bị bệnh tim nặng (ví dụ: bệnh tim do thiếu máu cục bộ, loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) đang sử dụng salbutamol nên được cảnh báo về việc cần đi khám y khoa nếu họ bị thấy đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim tiến triển xấu đi. Cần thận trọng khi đánh giá các triệu chứng như khó thở hoặc đau ngực vì các triệu chứng đó có thể có nguồn gốc hô hấp hoặc tim mạch.

    Đã có báo cáo bệnh glôcôm góc đóng cấp ở một số ít bệnh nhân dùng kết hợp VENTOLIN khí dung với ipratropium bromid. Do đó nên thận trọng khi sử dụng kết hợp VENTOLIN khí dung với các thuốc kháng cholinergic khí dung khác. Nên đưa ra nhũng chỉ dẫn đầy đủ về cách dùng đúng và cảnh báo bệnh nhân không được để dung dịch hoặc sương khí dung vào mắt.

    Nguy cơ giảm kali huyết nặng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chất chủ vận betachủ yếu bằng đường tiêm và khí dung. Cần thận trọng đặc biệt đối với hen nặng cấp tính do tác dụng phụ này có thể tăng lên khi điều trị kết hợp với các dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu và khi thiếu oxy huyết. Nên theo dõi lượng kali huyết ở những trường hợp này.

    Cũng như liệu pháp điều trị dạng hít khác, co thắt phế quản nghịch lý có thể xuất hiện, làm tăng ngay tức thì triệu chứng khò khè sau khi dùng thuốc. Nên được điều trị ngay bằng dạng chế phẩm khác hoặc bằng một thuốc giãn phế quản dạng hít tác dụng nhanh khác nếu có sẵn. Nên ngừng sử dụng VENTOLIN nebules ngay và thay thế bằng một thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh khác để sử dụng tiếp nếu cần.

    Giống như những chất chủ vận thụ thể beta adrenergic khác, VENTOLIN có thể gây ra các thay đổi về chuyển hóa có hồi phục, ví dụ như tăng nồng độ đường trong máu.

    Bệnh nhân đái tháo đường có thể không bù trừ được những thay đổi về chuyển hóa này và đã có báo cáo về nhiễm toan xeton. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng kèm các corticosteroid.

    Đã có báo cáo nhiễm toan lactic nhưng rất hiếm, khi dùng liều cao các chất chủ vận beta tác dụng ngắn dạng khí dung và dùng đường tĩnh mạch, chủ yếu ở những bệnh nhân đang được điều trị cơn kịch phát hen cấp tính (xem phần Tác dụng không mong muốn). Nồng độ Lactat tăng có thể dẫn đến khó thở và tăng thông khí còn bù, điều này có thể bị hiểu nhầm là dấu hiệu của điều trị hen thất bại và dẫn đến việc gia tăng điều trị bằng chất chủ vận beta tác dụng ngắn một cách không phù hợp. Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi về sự tăng nồng độ Lactat huyết thanh và hậu quả nhiễm toan chuyển hóa trong trường hợp này.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Các biến cố bất lợi liệt kê dưới đây được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất phổ biến ( ≥ 1/10), phổ biến ( ≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến ( ≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm ( ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm ( < 1110.000) bao gồm những báo cáo riêng lẻ. Nhìn chung các biến cố rất phổ biến và phổ biến được xác định từ dữ liệu trong các thử nghiệm lâm sàng. Các biến cố hiếm và rất hiếm thường được xác định từ các dữ liệu tự phát

    Rối loạn hệ miễn dịch

    Rất hiếm: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

    Hiếm gặp: Hạ kali huyết

    Hạ kali huyết nghiêm trọng có thể là hậu quả của việc điều trị bằng chất chủ vận beta2.

    Rất hiếm: Nhiễm toan lactic

    Nhiễm toan lactic đã được báo cáo rất hiếm ở nhũng bệnh nhân được điều trị bằng salbutamol dùng theo đường tĩnh mạch hoặc khí dung để điều trị cơn kịch phát hen cấp tính.

    Rối loạn hệ thần kinh

    Phổ biến: Run, đau đầu.

    Rất hiếm: Tăng hoạt động.

    Rối loạn tim

    Phổ biến: Nhịp tim nhanh.

    Không phổ biến: Đánh trống ngực.

    Rất hiếm: Loạn nhịp tim bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu.

    Rối loạn mạch

    Hiếm gặp: Giãn mạch máu ngoại biên.

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

    Rất hiếm: Co thắt phế quản nghịch lý

    Rối loạn tiêu hóa

    Không phổ biến: Kích ứng họng và miệng.

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết

    Không phổ biến: Chuột rút

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Thường không nên kê toa VENTOLIN cho bệnh nhân đồng thời với những thuốc chẹn beta không chọn lọc, như propranolol.

    Không chống chỉ định dùng VENTOLIN cho những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOIs).

    Bảo quản

    Bảo quản không quá 30°C. Nebules phải được bảo quản tránh ánh sáng (bằng cách để vỉ Nebules trong khay nhôm đựng thuốc cất trong hộp). Những ống Nebules không được sử dụng sau 3 tháng kể từ khi mở vỉ nhôm cần được bỏ đi.

    Những thông tin khác

    Để biết thêm chi tiết về thuốc VENTOLIN Nebules hoặc phương pháp phun khí dung qua máy nebuliser, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.

    Lái xe

    Không có báo cáo.

     

    Thai kỳ

    Khả năng sinh sản

    Chưa có thông tin về ảnh hưởng của VENTOLIN đến khả năng sinh sản ở người. Không thấy tác dụng bất lợi trên khả năng sinh sản ở động vật (xem mục dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

    Thai kỳ

    Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể có trên phôi thai.

    Trong suốt quá trình lưu hành thuốc trên toàn thế giới, hiếm có báo cáo về các bất thường bẩm sinh khác nhau bao gồm hở vòm hầu và các dị tật chi ở con cái của những bệnh nhân được điều trị bằng salbutamol. Vài người trong số những người mẹ này đã sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau trong suốt thời kỳ mang thai.

    Do không phân biệt được dạng nhất quán của những dị tật và tỷ lệ các bất thường bẩm sinh thường gặp là 2 đến 3% nên chưa xác định được mối liên quan giữa salbutamol và dị tật

    Cho con bú

    Do salbutamol có thể được bài tiết vào sữa mẹ, việc dùng thuốc ở những bà mẹ cho con bú không được khuyến cáo trừ khi lợi ích điều trị mong đợi cho mẹ vượt trội bất cứ nguy cơ tiềm tàng nào. Chưa biết liệu salbutamol trong sữa mẹ có gây ra tác dụng bất lợi cho trẻ sơ sinh hay không.

    Đóng gói

    Hộp 6 vỉ x 5 ống 2,5ml

     

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất

    Quá liều

    Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của quá liều VENTOLIN là các biến cố thoáng qua qua trung gian dược lý chất chủ vận beta (xem phần Cảnh báo và Thận trọng và Tác dụng không mong muốn).

    Có thể xuất hiện giảm kali huyết sau khi dùng quá liều VENTOLIN. Nên kiểm tra nồng độ kali huyết thanh.

    Đã có báo cáo về nhiễm acid lactic có liên quan đến việc dùng liều cao cũng như quá liều chất đồng vận beta tác dụng ngắn, do đó trong các trường hợp quá liều có thể cần chỉ định theo dõi độ tăng lactat huyết thanh và hậu quả nhiễm toan chuyển hóa (đặc biệt nếu có thở nhanh kéo dài hoặc ngày càng xấu đi mặc dù đã hết các dấu hiệu co thắt phế quản khác như thở khò khè).

    Dược lực học

    Salbutamol là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta2. Với liều điều trị, thuốc có tác dụng trên thụ thể adrenergic beta2 của cơ trơn phế quản, gây tác dụng giãn phế quản ngắn (4 đến 6 giờ) cùng với khởi đầu tác dụng nhanh (trong vòng 5 phút) trong trường hợp tắc nghẽn đường thở có hồi phục.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sau khi dùng đường hít khoảng 10 đến 20% liều dùng đến được đường hô hấp dưới. Phần còn lại được giữ trong thiết bị khí dung hoặc lắng đọng tại vùng miệng hầu, nơi thuốc được nuốt vào. Phần lắng đọng trên đường dẫn khí được hấp thu vào mô phổi và vòng tuần hoàn nhưng không được chuyển hóa ở phổi.

    Phân bố

    Salbutamol được gắn kết với protein huyết tương khoảng 10%.

    Chuyển hóa

    Đến vòng tuần hoàn toàn thân, salbutamol được chuyển hóa tại gan và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi và dạng phenolic sulfat

    Phần nuốt vào từ liều hít được hấp thu từ đường tiêu hóa và phần lớn được chuyển hóa bước đầu thành phenolic sulfat

    Thải trừ

    Cả phần thuốc không biến đổi của salbutamol và phần liên kết (phenolic sulfat) đều được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Một phần nhỏ của thuốc được bài tiết qua phân. Sau khi dùng một liều salbutamol đường hít đa phần lượng salbutamol được bài tiết trong vòng 72 giờ.

    Đặc điểm

    Dung dịch dùng cho khí dung

     

    Nghiên cứu tiền lâm sàng

    Giống như các thuốc đồng vận chọn lọc thụ thể beta2 mạnh khác, salbutamol cho thấy có gây quái thai trên chuột khi dùng đường tiêm dưới da. Trong một nghiên cứu về sinh sản cho thấy 9,3% bào thai bị hở vòm họng khi dùng liều 2,5mg/kg, cao gấp 4 lần liều uống tối đa ở người, ở chuột nhắt, điều trị với các mức liều 0,5; 2,32; 10,75 và 50mg/kg/ngày đường uống trong suốt thai kỳ, kết quả cho thấy không có bất thường trên thai đáng kể. Tác hại duy nhất là sự gia tăng tỷ lệ tử vong sơ sinh khi dùng mức liều cao nhất do thiếu chăm sóc con vật mẹ. Một nghiên cứu về sinh sản ở thỏ cho thấy dị tật não sọ ở 37% bào thai với mức liều 50mg/kg/ngày, cao gấp 78 lần liều uống tối đa ở người. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản nói chung trên chuột với liều từ 2 đến 50mg/kg/ngày, loại trừ việc giảm số lượng thú nhỏ mới cai sữa sống sót đến ngày 21 sau khi sinh với liều 50mg/kg/ngày, cho thấy không có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản, sự phát triển phôi thai, kích thước lứa đẻ, cân nặng khi sinh và tốc độ tăng trưởng.

     

    Thông tin khác

    THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI BẢO QUẢN

    VENTOLIN Nebules nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng. Những ống Nebules không được sử dụng sau 3 tháng kể từ khi mở vỉ nhôm cần được bỏ đi.

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG/XỬ LÝ

    Pha loãng:

    Có thể pha loãng VENTOLIN Nebules với nước muối sinh lý vô trùng

    Dung dịch không sử dụng đến trong khoang của máy khí dung phải được loại bỏ.

    Trước khi sử dụng VENTOLIN Nebules, đề nghị đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo các chỉ dẫn này.

    Thuốc đã được pha sẵn trong dung dịch đẳng trương natri chlorid không chứa chất bảo quản, dùng cho khí dung.

    CHỈ ĐƯỢC DÙNG CHO KHÍ DUNG KHÔNG ĐƯỢC DÙNG ĐỂ TIÊM

    Cách sử dụng

    Không nên mở vỉ nhôm trừ phi cần dùng thuốc.

    Dung dịch thuốc trong ống VENTOLIN Nebules dùng để hít qua máy khí dung - nebuliser.

    Cách chuẩn bị thuốc cho máy phun khí dung (tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất):

    1. Mở vỉ nhôm đựng thuốc bằng cách bóc nắp nhôm ở chỗ mũi tên đỏ. (Hình 1).

    2. Không nên bóc nắp nhôm ra hoàn toàn. Lấy vỉ Nebules ra khỏi khay. (Hình 2).

    3. Lấy một ống VENTOLIN Nebules ra bằng cách xoay một ống xuống phía dưới và tách ra trong khi vẫn giữ chắc phần còn lại của vỉ Nebules. (Hình 3). Đưa phần vỉ Nebules còn lại vào trong khay nhôm đựng thuốc, khép nắp nhôm và cho khay vào lại hộp thuốc.

    4. Giữ chắc phần đầu của ống Nebule, xoay phần thân ống để mở nắp. (Hình 4).

    5. Đưa đầu hở của ống Nebule vào sâu trong chén đựng dung dịch của máy phun khí dung. Bóp từ từ ống Nebule để rót dung dịch thuốc vào trong chén. (Hình 5). Chú ý rót hết dung dịch thuốc trong ống Nebule vào trong chén.

    6. Chuẩn bị máy phun khí dung và sử dụng theo chỉ dẫn.

    7. Sau khi sử dụng xong, cần bỏ hết dung dịch thuốc còn thừa trong chén đựng của máy khí dung, sau đó lau sạch máy phun khí dung theo như hướng dẫn trong máy.

    Không để hơi thuốc bay vào mắt.

    Hướng dẫn chung

    Mỗi lần chỉ mở một vỉ nhôm, dùng cho hết 5 ống Nebules rồi mới mở vỉ nhôm tiếp theo. Luôn luôn cất khay thuốc (đã đóng nắp nhôm) vào trong hộp sau khi sử dụng.

    Pha loãng Nebules

    Không pha loãng thuốc trong ống Nebule trừ khi được bác sỹ yêu cầu

    Nếu bác sỹ yêu cầu pha loãng dung dịch, trút toàn bộ thuốc trong ống Nebule vào khoang chứa của máy khí dung

    Thêm lượng nước muối sinh lý vô trùng như yêu cầu của bác sỹ. Chỉ dùng nước muối sinh lý vô trùng để pha loãng dung dịch.

    Đóng nắp khoang chứa của máy khí dung và lắc đều để trộn lẫn dung dịch.

    Sau khi mở vỉ nhôm. Xin lưu ý:

    1. Ghi ngày mở.

    2. Thêm 3 tháng vào ngày mở vỉ bạn sẽ có ngày cần phải bỏ vỉ thuốc đi nếu không sử dụng hết các ống Nebules trong vỉ đó.

    3. Ghi ngày cần phải bỏ vỉ thuốc vào chỗ đã dành sẵn trên nắp nhôm.

    4. Tất cả các ống Nebules còn lại trong vỉ dùng dở đều phải bỏ đi sau ngày nói trên.

    5. Làm sạch máy phun khí dung theo cách được khuyến cáo.

    LƯU Ý QUAN TRỌNG:

    NẾU LIỀU DÙNG HIỆU QUẢ TRƯỚC ĐÂY KHÔNG CÓ HIỆU QUẢ ĐẦY ĐỦ TRONG VÒNG ÍT NHẤT 3 GIỜ, CẦN ĐẾN BÁC SĨ NGAY.

    Tham Khảo: hibacsi

    Continue reading

  • Klenzit MS

    Thành phần

    Hoạt chất: Adapalen (dạng vi cầu) 0.1% kl/kl

    Tá dược: Dinatri edetat, Carbomer 940, Propylen glycol, Methyl hydroxy benzoat, Poloxamer 407, Phenoxyethanol, Natri hydroxid, nước tinh khiết vừa đủ

    Công dụng (Chỉ định)

    Gel Klenzit MS được chỉ định đề điều trị tại chỗ bệnh trứng cá.

    Liều dùng

    Gel adapalen dạng vi cầu được chỉ định dùng để điều trị tại chỗ ở các vùng có nhiều mụn, nốt sần và mụn mủ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá nhẹ và vừa. Bôi một lớp mỏng thuốc (gel adapalen vi hạt 0,1%) lên vùng da bị tổn thương đã rửa sạch và lau khô, mỗi ngày một lần vào buổi tối. Không dược dùng đồng thời thuốc với các thuốc bôi ngoài da có thể gây kích ứng khác.

    Trong các tuần đầu mới bôi thuốc có thể quan sát thấy hiện tượng lan toả trứng cá. Đó là do tác dụng của thuốc lên các thương tổn trước đây chưa nhìn thấy và không nên coi đó là lý do cần ngừng điều trị. Các kết quả điều trị được ghi nhận sau 8 đến 12 tuần dùng thuốc.

    Bệnh nhân nhi

    Hiện vẫn chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quà của việc dùng adapalen cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Chống chỉ định gel Klenzit MS cho các bệnh nhân quá mẫn cảm với adapalen hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    -Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da.

    -Một số các dấu hiệu và triệu chứng ở da như ban đỏ, khô da, bong da, nóng rát hay ngứa có thể xảy ra khi dùng thuốc.

    -Tránh tiếp xúc với mắt, môi, góc mũi, và niêm mạc.

    -Tránh phơi ra ánh sáng mạnh, kể cả ánh sáng đèn sợi đốt, khuyên dùng chất chống nắng phù hợp khi ra ngoài trời.

    -Tránh dùng đọng thời với các chế phẩm dùng ngoài da có thể gây khô da hoặc kích ứng da như xà phòng y tế, chất tẩy rửa, các xà phòng và các mỹ phẩm làm khô da mạnh, các chế phẩm có nồng độ cồn cao, chất làm săn da, hương liệu hay các chất kiềm vì có thể xảy ra kích ứng tại chỗ.

    - Không bôi thuốc lên vết cắt, vùng da bị eczema hay vùng da bị bỏng nắng.

    -Tránh tiếp xúc da với tia tử ngoại khi dùng thuốc.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Một số tác dụng không mong muốn thường gặp như: da ban đỏ, tróc vẩy, khô da, ngứa và rát bỏng da, xảy ra ở 10 - 40% ở bệnh nhân. Ngứa và rát bỏng da ngay sau khi bôi cũng thường gặp. Kích ứng da, đau/ rát da, ban đỏ, bỏng nắng và mụn trứng cá được thông báo khoảng 1% hóặc dưới 1% số bệnh nhân. Các tác dụng không mong muốn này hay gặp nhất trong tháng đầu tiên điều trị và sau đó giảm dần về tần suất và mức độ. Tất cả các tác dụng không mong muốn do sử dụng adapalen trong các thử nghiệm lâm sàng đều phục hồi được sau khi ngừng điều trị.

    Thông báo cho Bác sỹ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải liền quan tới việc sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Gel Klenzit MS có thể gây ra kích ứng tại chỗ ở một số bệnh nhân ngay sau khi dùng lần đầu tiên. Tương tự, nên cẩn thận khi dùng gel Klenzit MS cùng lúc với các sản phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ khác (xà phòng y tế, chất tẩy rửa, xà phòng và các mỹ phẩm làm khô da mạnh, các sản phẩm có hàm lượng cồn cao, chất làm săn da, hương liệu và các chất kiềm). Cũng nên dùng thận trọng gel Klenzit MS với các chế phẩm chứa lưu huỳnh, resorcinol, hay acid salicylic.

    Nếu đã dùng các chế phẩm đó thì nên để chúng hết tác dụng hãy dùng gel Klenzit MS.

    Độ hấp thu của adapalen là không đáng kể, hầu như không cỏ bất cứ sự tương tác nào của thuốc với các thuốc dùng toàn thân.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Không để đông lạnh.

    Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em.

    Lái xe

    Klenzit MS không có ảnh hưởng gì tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    Phụ nữ đang mang thai:

    Loại C cho phụ nữ mang thai:

    Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai ở các nghiên cửu trên động vật. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai, do đó không dùng adapalen cho phụ nữ có thai, trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.

    Phụ nữ đang cho con bú:

    Hiện chưa có các báo cáo về adapalen có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có nhiều thuốc đi vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng gel adapalen cho các bà mẹ đang cho con bú.

    Đóng gói

    Hộp 1 tuýp 15g gel bôi da.

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

    Quá liều

    Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Gel Klenzit MS chỉ được dùng ngoài da. Nếu bôi quá liều thuốc này sẽ không đạt được kết quả nhanh hơn và tốt hơn, mà có thể xảy ra đỏ hoặc bong da hay khó chịu ở da. Liều gây ngộ độc cấp Gel adapalen đường uống trên chuột nhắt vàchuột cống là lớn hom 10mg/kg. uống adapalen trong thời gian dài có thể dẫn tới tác dụng phụ giống như dùng quá liều vitamin A đường uống.

    Dược lực học

    Adapalen là một dẫn chất retinoid dùng điều trị bệnh trứng cá. Adapalen chính là acid 6[3-(l-adamantyl)-4-methoxyphenyl]-2-naphthoic. Các nghiên cứu về mặt hoá sinh và dược lý học đă chứng minh rằng adapalen điều hòa sự biệt hóa tế bào, sự sừng hóa và các quá trình viêm tất cả các quá trình này đều đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của bệnh trứng cá. Trong các thí nghiệm về điều hòa sự biệt hóa và tái sinh tế bào, thuốc đã cho thấy có tác dụng. Những tác dụng này cũng đã được chứng minh trong các nghiên cứu in vivo về tiêu mụn ở chuột nhắt. Adapalen cũng cho thấy tác dụng chổng viêm mạnh trong các nghiên cứu in vivo và in vitro. Dựa trên những phát hiện này, và sự dung nạp tốt khi dùng tại chỗ, adapalen được lựa chọn lậ thuốc dùng để điều trị trứng cá.

    Tác dụng của adapalen, một dẫn chất retinoid trên biểu bì được cholà liên quan đến cơ chế kiểm soát sao chép và kìm hãm gen kiểm soát bởi sự gắn kết retinoid vào các thụ thể retinoic acid (RAR). Phức hợp RAR-retinoid tạo thành các heterodimer với các thụ thể retinoid X (RXR) và phức hợp RAR-RXR gắn kết với một chuỗi đặc hiệu nucleotid (gọi là yếu tố đáp ứng retinoic acid hay RARE) nằm gần trung tâm hoạt động của gen. Tương tác sau đó của các phần đặc hiệu của phức hợp protein-ADN với cơ chế sao chép gen dẫn đến sự tạo ra các ARN truyền tin. Đến nay, chỉ có các acid retinoid như adapalen được biết là có cơ chế này.

    Trong các tế bào biểu bì, tác dụng của retinoid có thể được trung gian bởi một phân nhóm RAR khác mà cũng tạo thành dimer với RXR và sau đó liên kết với RARE. Người ta tin rằng cơ chế RAR liên quan với 9-cis retinoic acid nội sinh, một gắn kết tự nhiên cho RXR. Không nhất thiết cần ái lực với RXR để tạo ra tác dụng của retinoid. Do đó, các retinoid mới như adapalen không ảnh hưởng đến vai trò sinh lý của acid retinoic nội sinh, và adapalen có ưu điểm là không cạnh tranh với acid retinoic về các protein ạắn kết acid retinoic tế bào (CRABP) I và II. CRABP liên quan đen cơ chế và hoạt động nội bào của retinoid. Thêm vào đỏ, các gắn kết với RAR có thể gắn kết với các yếu tố sao chép nhân và dẫn đến ngăn chặn chức năng bình thường của chúng. Các tương tác protein-protein này chịu trách nhiệm cho tác dụng gọi là “sao chép kìm hãm ” của adapalen. Các retinoid có ái lực khác nhau với các protein gắn kết. Chưa thể hiểu đầy đủ về ý nghĩa của các cơ chế này cho tới khi vai trò của các protein gắn kết retinoic acid trong bệnh sinh của các bệnh đáp ứng với retinoid được biết rõ. Chúng ta chi biết các retinoid khác nhau có ái lực khác nhau với các protein gắn kết, adapalen có kiểu gắn kết khác với tretinoin. Adapalen gắn kết với các thụ thể nhân đặc hiệu với retinoic acid nhưng không gắn kết với thụ thể cysotolic protein. Người ta cho rằng adapalen dùng tại chỗ làm bình thường hóa sự biệt hóa tế bào nang lông dẫn đến giảm tạo thành các mụn nhỏ.

    Các công thức adapalen dùng tại chỗ khác nhau đã được nghiên cứu để xác định liều, hiệu quả và an toàn tối ưu. Các nghiên cứu cho thấy sự cung cấp adapalen vào các tuyến bã nhờn ở chân lông được cải thiện khi dùng ở dạng vi hạt với đường kính 310micromet. Các phân tích nhiệt độ lạnh, đánh dấu phóng xạ và huỳnh quang trên da người cho thấy gel adapalen thấm vào biểu bì và hạ bì tốt (đặc biệt các tuyến bã nhờn).

    Hệ vi xốp cung cấp các vi cầu:

    Hệ vi xốp là một hệ cung cấp thuôc dạng polyme có chứa các vi hạt xốp ở dạng các vi cầu được làm từ polyme tổng hợp. Các vi cầu này bẫy các phân tử thuốc adapalen vào hệ vi xốp. Sau khi chế phẩm được bôi lên da, thuốc sẽ được giải phóng vào da một cách có kiểm soát theo một chương trình định trước.

    Các vi cầu giải phóng thuốc từ từ, khiến da hấp thu thuốc ít một do đó làm giảm kích ứng vì vi cầu vẫn nằm trên bề mặt da và dễ dàng rửa sạch khi lau hoặc rửa.

    Dù kích cỡ các vi cầu thay đổi từ 5 - 300 micromet đương kính, một vi cầu điển hình kích cỡ 25micromet có khoảng 250 000 lỗ và một cấu trúc lỗ tương đương chiều dài 10feet, với tổng thể tích lỗ khoảng 1ml/g, tạo ra một kho dự trữ trong vi cầu mà có thể chứa một lượng thuốc tương đương với khối lượng của nó.

    Công thức adapalen vi cầu chứa các vi hạt 3 - 10 micromet của adapalen được bẫy trong các vi cầu đường kính dưới 150micromet.

    Khả năng thấm của vi cầu vào da phụ thuộc kích cỡ hạt. Rolland và cộng sự (1983) và các nghiên cứu khác báo cáo rằng khi bôi các vi cầu 310pm lên da người sẽ tích tụ ở các lỗ nang lông và tuyến bã nhờn. Các vi hạt adapalen đi vào nang lông và tạo nồng độ cao thuốc ở đó. Các vi cầu giải phóng có kiểm soát thuốc và cung cấp tác dụng chọn lọc, đặc hiệu và mạnh lên đích mà ít kích ứng các mô khác.

    Dược động học

    Dược động học của adapalen dùng ngoài da chưa được nghiên cứu nhiều. Tác dụng điều trị của thuốc thường xuất hiện trong vòng 8 đến 12 tuần. Adapalen ít hấp thu qua da, ưong các thử nghiệm lâm sàng chi tìm thấy một lượng nhỏ (< 0.25 ng/mL) ở những bệnh nhân bị trứng cá bôi adapalen trường diễn. Các vi hạt adapalen có kích cỡ từ 3 đến 10mm đi vào nang lông và tác dụng ở tuyến bã nhờn mà không phân bố vào tầng sừng và gây kích ứng, do đó tăng cường tác dụng và an toàn của thuốc. Adapalen hấp thu vào cơ thể được bài tiết chủ yếu qua đường mật.

    Đặc điểm

    Klenzit MS gel chứa adapalen ở dạng hệ cung cấp thuốc vi xốp, được dùng để điều trị cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá. Mỗi g gel adapalen vi cầu chứa lmg adapalen, một dẫn chất retinoid dùng để điều trị bệnh trứng cá ở dạng vi cầu và các chất bảo quản như methyl hydroxy benzoat và phenoxyethanol.

    Hệ vi xốp là một hệ cung cấp thuốc dạng polyme có chứa các vi hạt xốp ở dạng các vi cầu được làm từ polyme tổng hợp. Các vi cầu này bẫy các phân tử thuốc adapalen vào hệ vi xốp. Sau khi chế phẩm được bôi lên dà, thuốc sẽ được giải phóng vào da một cách có kiểm soát theo một chương trình định trước. Adapalen có tên hoá học là acid 6-3-(l-adamantyl)-4-methoxyphenyl-2 -naphthoic. Adapalen là một bột mầu trắng đến trắng nhạt, tan trong tetrahydrofuran, khó tan trong ethanol, và thực tế không tan trong nước. Adapalen có công thức phân tử là C28H2803 và khối lượng phân tử là 412.52.

    Nghiên cứu tiền lâm sàng

    Nghiên cứu về khả năng gây ung thư của adapalen được tiến hành trên chuột nhắt dùng đường ngoài da và trên chuột cống dùng đường uống, với liều cao hơn khoảng 4 tới 75 lần liều dùng tối đa bôi ngoài da hàng ngày cho người. Trong nghiên cứu dùng đường uống, thấy có khuynh hướng tỷ lệ với liều về tần suất mắc u tuyến và u biểu mô ở tuyến ức của chuột cống cái, và về tần suất mắc u tế bào ưa crôm lành tính và ác tính ở tuỷ thượng thận của chuột cống đực. Chưa có nghiên cứu về tính gây ung thư do ánh sáng với adapalen. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tăng nguy cơ ung thư khi sử dụng các thuốc có tác dụng dược lý tương tự (ví dụ các retinoid) khi cho chiếu tia tử ngoại trong phòng thí nghiệm haỵ phơi năng. Do đó khuyên các bệnh nhân nên tránh hoặc hạn chế tối đa việc tiếp xúc với ánh nắng hay các nguồn chiếu tia tử ngoại nhân tạo.

    Trong một loạt các nghiên cứu in vitro và in vivo đều cho thấy adapalen không có tác dụng gây đột biến gen hay gây độc cho gen.

    hibacsi

    Continue reading

  • Pulmicort 500mcg

    Thành phần

    Hoạt chất: Budesonid 500mcg/2ml.

    Tá dược: Dinatri edetat, natri clorid, polysorbat 80 (E 433), acid citric khan (E 330), natri citrat (E 331) và nước pha tiêm.

    Công dụng (Chỉ định)

    Điều trị hen phế quản.

    PULMICORT có thể được sử dụng khi cần thiết phải thay thế hoặc giảm liều steroid đường uống.

    PULMICORT RESPULES có thể dùng trong điều trị viêm thanh quản - khí quản - phế quản cấp (bệnh Croup) ở nhũ nhi và trẻ em.

    Liều dùng

    HEN PHẾ QUẢN

    PULMICORT RESPULES - Hỗn dịch khí dung

    PULMICORT RESPULES nên được sử dụng với máy khí dung thích hợp. Lượng thuốc phóng thích đến bệnh nhân thay đổi từ 40 - 60% liều sử dụng tùy thuộc vào thiết bị khí dung. Thời gian khí dung và lượng thuốc được phóng thích phụ thuộc vào tốc độ dòng khí, thể tích buồng chứa và thể tích thuốc nạp vào. Thể tích thuốc nạp vào thích hợp cho hầu hết máy khí dung là 2 - 4ml.

    Sự lắng đọng có thể xảy ra khi bảo quản PULMICORT RESPULES. Nếu sau khi lắc mà thuốc không trở lại dạng hỗn dịch thì nên loại bỏ ống thuốc.

    Liều khởi đầu, hoặc trong giai đoạn hen nặng, hoặc trong thời gian giảm liều corticosteroid đường uống:

    Người lớn: 1 - 2mg x 2 lần/ngày.

    Trẻ em: 0,5 - 1mg x 2 lần/ngày.

    Điều trị duy trì:

    Tùy thuộc cá nhân và nên dùng liều thấp nhất làm mất triệu chứng. Liều chỉ định là:

    Người lớn: 0,5 - 1mg x 2 lần/ngày.

    Trẻ em: 0,25 - 0,5mg x 2 lần/ngày.

    Hướng dẫn bệnh nhân

    - Cần hướng dẫn cho bệnh nhân biết rằng PULMICORT là thuốc dự phòng cần phải sử dụng đều đặn và không được sử dụng như đơn liệu pháp để cắt cơn hen cấp tính.

    - Bệnh nhân nên được hướng dẫn sử dụng đúng cách loại dụng cụ khí dung thích hợp cho bệnh lý của họ. Mỗi đơn vị đóng gói PULMICORT đều có Tờ Hướng Dẫn Sử Dụng đầy đủ.

    Quản lý lâm sàng

    - Bệnh nhân không phụ thuộc corticosteroid đường uống

    Điều trị với PULMICORT ở liều chỉ định cho hiệu quả điều trị trong vòng 10 ngày.

    Ở bệnh nhân có xuất tiết đàm quá mức, nên cho liệu trình ngắn khởi đầu (khoảng 2 tuần) bằng corticosteroid đường uống. Bắt đầu bằng liều cao sau đó giảm từ từ để bổ sung cho PULMICORT. Việc điều trị phải tiếp tục ít nhất 1 tháng trước khi xác định sự đáp ứng tối đa với liều PULMICORT được sử dụng.

    - Bệnh nhân phụ thuộc corticosteroid đường uống

    Cần theo dõi đặc biệt ở những bệnh nhân phụ thuộc corticosteroid đường uống chuyển sang PULMICORT do sự bình thường hóa chậm của chức năng trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận đã bị rối loạn bởi việc sử dụng kéo dài corticosteroid đường uống (xem Thận trọng - Dùng corticosteroid uống và các phản ứng toàn thân có thể xảy ra khi dùng corticosteroid hít - ức chế trục HPA và suy tuyến thượng thận).

    Nên bắt đầu điều trị bằng PULMICORT khi bệnh nhân hen đang ở trong tình trạng tương đối ổn định. Một liều cao PULMICORT nên được sử dụng kèm với liều corticosteroid đường uống đã dùng trước đây trong khoảng 2 tuần. Nên giảm liều corticosteroid đường uống từ từ tới liều thấp nhất có hiệu quả (ví dụ 1mg Prednisolon hoặc tương đương mỗi 4 ngày, tuy nhiên mức giảm liều chính xác còn tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân). Không nên thay đổi liều PULMICORT trong thời gian bệnh nhân còn sử dụng corticosteroid đường uống.

    Trong nhiều trường hợp, có thể thay thế hoàn toàn corticosteroid đường uống bằng PULMICORT đường hít. Một số trường hợp khác, liều thấp steroid đường uống để duy trì là cần thiết. Một vài bệnh nhân cảm thấy khó chịu khi ngưng corticosteroid đường uống do tác dụng corticosteroid toàn thân giảm. Bác sĩ cần hỗ trợ tích cực cho bệnh nhân và nhấn mạnh lý do điều trị bằng PULMICORT.

    Thời gian cần thiết cho việc tái sản xuất đủ corticosteroid tự nhiên thường kéo dài và có thể đến 12 tháng. Những bệnh nhân chuyển sang PULMICORT nên có một Phiếu Chứa Thông Tin Cần Được Lưu Ý Thích Hợp nêu rõ các bệnh nhân này có thể cần dùng bổ sung corticosteroid toàn thân trong giai đoạn stress như nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc phẫu thuật. Trong những giai đoạn như thế, việc dùng bổ sung corticosteroid đường uống là cần thiết.

    Trong khi chuyển từ liệu pháp đường uống sang PULMICORT, tác động steroid toàn thân sẽ giảm. Các triệu chứng dị ứng sớm có thể tái phát (như là viêm mũi, chàm, viêm kết mạc) hoặc bệnh nhân mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ khớp, trầm cảm, mệt mỏi, thỉnh thoảng buồn nôn và nôn. Trong những trường hợp như vậy, cần hỗ trợ thêm về mặt y khoa.

    VIÊM THANH QUẢN - KHÍ QUẢN - PHẾ QUẢN CẤP (BỆNH CROUP)

    Ở nhũ nhi và trẻ em mắc bệnh Croup, liều thông thường 2mg Budesonid dạng xông khí dung (PULMICORT RESPLEUS) dùng 1 lần.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    RESPULES (Hỗn dịch khí dung)

    Mẫn cảm với Budesonid hay bất cứ thành phần nào của chế phẩm.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Co thắt phế quản

    PULMICORT không được chỉ định trong giảm cơn co thắt phế quản tức thời, vì vậy PULMICORT không thích hợp là đơn liệu pháp điều trị cơn hen hay đợt kịch phát hen cấp mà lúc đó cần các biện pháp xử trí tích cực.

    Nếu bệnh nhân không thấy có hiệu quả khi dùng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn, hoặc bệnh nhân cần nhiều lần hít hơn thông thường thì phải lưu ý về mặt y khoa. Điều này cho thấy tình trạng bệnh đang xấu đi và cần phải đánh giá lại liệu pháp điều trị.

    Dùng corticosteroid dạng uống

    Cần đặc biệt theo dõi những bệnh nhân chuyển từ corticosteroid dạng uống sang PULMICORT vì các bệnh nhân này có thể vẫn còn nguy cơ giảm chức năng tuyến thượng thận trong một thời gian đáng kể (xem Thận trọng - Tác động toàn thân có thể xảy ra khi dùng corticosteroid dạng hít: ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) và suy chức năng tuyến thượng thận). Những bệnh nhân này được hướng dẫn mang theo Phiếu Chứa Thông Tin Cần Được Lưu Ý Thích Hợp (Xem mục Quản lý lâm sàng - Những bệnh nhân phụ thuộc corticosteroid đường uống).

    Bệnh nhân trước đây có sử dụng steroid toàn thân liều cao có thể xuất hiện lại sớm hơn các triệu chứng dị ứng như viêm mũi, chàm khi chuyển từ liệu pháp steroid đường uống sang PULMICORT do tác động toàn thân của Budesonid thấp (Xem mục Quản lý lâm sàng - Những bệnh nhân phụ thuộc corticosteroid đường uống).

    Tác động toàn thân có thể xảy ra khi dùng corticosteroid dạng hít

    Steroid dạng hít được thiết kế nhằm phân phối glucocorticoid trực tiếp đến phổi để giảm nồng độ glucocorticoid toàn thân và phản ứng phụ. Tuy nhiên, steroid dạng hít có thể có tác động ngoại ý; tác động toàn thân có thể xảy ra của steroid dạng hít bao gồm ức chế trục HPA, giảm mật độ xương, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp và chậm tăng trưởng ở trẻ em. Ở bệnh nhân lệ thuộc steroid, việc dùng steroid toàn thân trước đây có thể là một yếu tố góp phần (xem Thận trọng - Sử dụng corticosteroid đường uống), nhưng những tác động như thế có thể xảy ra ở các bệnh nhân dùng steroid dạng hít thường xuyên.

    Ức chế trục HPA và suv tuyến thượng thận

    Sự ức chế trục HPA phụ thuộc vào liều (biểu hiện bằng AUC của cortisol trong huyết tương và/hoặc trong nước tiểu 24 giờ) đã được ghi nhận với Budesonid hít, mặc dù nhịp sinh học (physiological circadian rhythms) của cortisol huyết tương vẫn được duy trì. Điều này cho thấy sự ức chế trục HPA có thể biểu hiện tình trạng thích ứng về mặt sinh lý để đáp ứng với Budesonid hít, mà không nhất thiết có suy tuyến thượng thận, vẫn chưa thiết lập liều thuốc thấp nhất đưa đến suy tuyến thượng thận có biểu hiện lâm sàng. Rất hiếm trường hợp rối loạn chức năng tuyến thượng thận có biểu hiện lâm sàng đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng Budesonid hít ở các liều khuyến cáo.

    Cần đặc biệt theo dõi ở bệnh nhân chuyển từ corticosteroid dạng uống sang dùng PULMICORT, vì những bệnh nhân này có thể vẫn có nguy cơ suy chức năng tuyến thượng thận trong một thời gian đáng kể (xem Thận trọng - Sử dụng corticosteroid uống). Bệnh nhân cần điều trị với corticosteroid liều cao trong trường hợp khẩn cấp, việc điều trị kéo dài với corticosteroid hít ở các liều khuyến cáo cao nhất hoặc bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (xem Tương tác thuốc) có thể có nguy cơ. Các bệnh nhân này có thể có dấu hiệu và triệu chứng suy thượng thận khi bị stress nặng như chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn (đặc biệt là viêm dạ dày - ruột) hoặc các tình trạng do mất chất điện giải trầm trọng. Nên theo dõi dấu hiệu rối loạn chức năng tuyến thượng thận ở các bệnh nhân này. Đối với các bệnh nhân này, cũng nên xem xét dùng thêm glucocorticosteroid toàn thân trong giai đoạn stress, cơn hen nặng hoặc phẫu thuật chọn lọc.

    Mật độ xương

    Mặc dù corticosteroid liều cao có thể ảnh hưởng đến mật độ xương, các nghiên cứu theo dõi dài hạn (3 - 6 năm) về điều trị Budesonid trên người trưởng thành ở các liều khuyến cáo kể cả một nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cao đều không chứng tỏ tác động bất lợi trên khối lượng xương so với giả dược, vẫn chưa thiết lập liều thấp nhất ảnh hưởng đến khối lượng xương.

    Các số đo mật độ khoáng hóa xương ở trẻ em nên được phân tích thận trọng vì sự tăng trưởng vùng xương ở trẻ em đang phát triển có thể phản ánh sự gia tăng thể tích xương.Trong 3 nghiên cứu lớn ở trẻ em (5 - 16 tuổi) có thời gian dùng thuốc từ trung bình đến dài hạn (12 tháng - 6 năm), không ghi nhận có tác động nào trên mật độ khoáng của xương sau khi dùng Pulmicort (liều 189 - 1322mcg/ngày) so với khi dùng Nedocromil, giả dược hoặc có các nhóm chứng theo tuổi. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu ngẫu nhiên trong 18 tháng (n=176; 5 - 10 tuổi), mật độ khoáng của xương giảm đáng kể khoảng 0,11g/cm2 (p=0,023) ở nhóm dùng Budesonid hít qua Turbuhaler so với nhóm dùng Disodium cromoglycate dạng hít. Liều Budesonid là 400mcg x 2 lần/ngày trong 1 tháng, 200mcg x 2 lần/ngày trong 5 tháng và 100mcg x 2 lần/ngày trong 12 tháng. Liều Disodium cromoglycate là 10mg x 3 lần/ngày. Vẫn chưa xác định ý nghĩa lâm sàng của kết quả nghiên cứu.

    Sự tăng trưởng

    Các nghiên cứu dài hạn cho thấy trẻ em điều trị bằng Budesonid đường hít cuối cùng cũng đạt đến chiều cao mục tiêu khi trưởng thành. Tuy nhiên, sự giảm tốc độ tăng trưởng lúc đầu (khoảng 1cm) đã được ghi nhận và thường xảy ra trong năm điều trị đầu tiên. Hiếm gặp các cá thể nhạy cảm khác thường với corticosteroid đường hít. Nên thực hiện các phép đo chiều cao để nhận biết các bệnh nhân quá nhạy cảm. Cần cân nhắc giữa ảnh hưởng lên sự tăng trưởng khi dùng thuốc dài hạn với hiệu quả lâm sàng. Để giảm thiểu tác động toàn thân của corticosteroid dạng hít, nên xác định liều thuốc thấp nhất có hiệu quả cho từng bệnh nhân (xem Liều Lượng và Cách Sử Dụng).

    Bệnh nhân nhiễm khuẩn và bệnh lao

    Liều cao glucocorticosteroids có thể che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn hiện tại và tình trạng nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra trong khi dùng thuốc. Cần đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân lao phổi hoặc nhiễm nấm, vi khuẩn hoặc virút đường hô hấp thể tiến triển hoặc tiềm ẩn.

    Chức năng gan

    Giảm chức năng gan có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ corticosteroid. Điều này có thể liên quan về mặt lâm sàng đối với bệnh nhân tổn thương chức năng gan trầm trọng.

    Hệ thống phân phối dưới áp lực dương

    Các thuốc dùng qua đường hô hấp không nên sử dụng với hệ thống phân phối dưới áp lực dương (như IPPB) ở các bệnh phổi như tràn khí màng phổi, kén khí, tràn khí trung thất, trừ khi có hệ thống dẫn lưu đặc biệt.

    Khả năng gây ung thư và gây đột biến

    Khả năng gây ung thư của Budesonid đã được đánh giá ở chuột bạch với liều uống lên đến 200mcg và ở chuột với liều uống 50mcg/kg/ngày. Không có tác động gây ung thư nào được ghi nhận trên chuột bạch. Trên một nghiên cứu đã nhận thấy có sự tăng tần suất u thần kinh đệm ở chuột đực giống Sprague-Dawley dùng Budesonid, tuy nhiên kết quả này được cho là không chắc chắn. Các nghiên cứu được thực hiện thêm trên chuột đực Sprague - Dawley và chuột giống Fischer cho thấy tần suất u thần kinh đệm trên chuột cho dùng Budesonid có tỷ lệ thấp và không khác biệt so với các nhóm tham khảo dùng glucocorticoid hoặc nhóm chứng. Kết luận rằng việc điều trị với Budesonid không làm tăng tần suất u não trên chuột.

    Trên chuột đực dùng liều 10, 25 và 50mcg/kg/ngày, người ta đã chứng tỏ có sự tăng tần suất bướu tế bào gan tiên phát trên chuột với liều 25 và 50mcg/kg/ngày. Hiện tượng này được ghi nhận ở tất cả 3 nhóm steroid (Budesonid, Prednisolon, Triamcinolonacetonid) trong một nghiên cứu lặp lại trên chuột đực Sprague - Dawley, do vậy cho thấy đây là tác động của nhóm corticosteroid.

    Khả năng gây đột biến của Budesonid đã được đánh giá trên 6 hệ thống thử nghiệm khác nhau. Không phát hiện Budesonide có khả năng gây đứt đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    PULMICORT nói chung được dung nạp tốt. Đa số các phản ứng ngoại ý nhẹ và tại chỗ. Tác động toàn thân và các biến chứng miệng - hầu gây ra bởi Budesonid được nhận thấy là phụ thuộc vào liều.

    Biểu hiện lâm sàng của việc dùng quá liều steroid xảy ra ở 50% bệnh nhân (n=10) dùng liều ≥ 1,6mg Budesonid mỗi ngày trong thời gian dài.

    Theo các nghiên cứu lâm sàng, y văn và kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc, một số tác dụng ngoại ý sau có thể xảy ra:

    Thường gặp (> 1%)

    Mũi - họng: khàn giọng; đau, kích thích cổ họng; kích thích lưỡi và miệng; khô miệng; nấm Candida miệng.

    Hô hấp: ho.

    Ít gặp (< 1%)

    Mũi - họng: kích thích thanh quản; vị giác kém.

    Tiêu hoá: tiêu chảy; buồn nôn.

    Phản ứng quá mẫn: các phản ứng quá mẫn tức thời và muộn như phản ứng da (nổi mề đay, ban đỏ, viêm da); co thắt phế quản, phù mạch và phản ứng phản vệ.

    Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu; choáng váng; cảm giác khát; mệt mỏi.

    Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: tăng cân.

    Nếu nấm Candida ở miệng hầu phát triển, có thể điều trị với thuốc kháng nấm thích hợp trong khi vẫn tiếp tục sử dụng PULMICORT. Có thể giảm thiểu nhiễm nấm Candida bằng cách súc miệng sau mỗi lần hít.

    Steroid hít có thể có các phản ứng ngoại ý nếu dùng liều cao hơn liều khuyến cáo; các tác động toàn thân có thể gặp khi dùng corticosteroid dạng hít bao gồm ức chế trục HPA, giảm mật độ xương và giảm tốc độ phát triển ở trẻ em (xem Thận trọng - Tác động toàn thân có thể xảy ra khi dùng corticosteroid dạng hít).

    - Giảm tốc độ phát triển đã được ghi nhận do dùng corticosteroid hít, tuy nhiên các nghiên cứu với Budesonid cho thấy điều này chỉ thoáng qua và cuối cùng cũng đạt đến chiều cao mục tiêu khi trưởng thành (xem Thận trọng - Tăng trưởng).

    - Sự ức chế trục HPA phụ thuộc liều đã được ghi nhận khi dùng Budesonid, tuy nhiên tình trạng này có thể xem như sự đáp ứng sinh lý hơn là suy tuyến thượng thận (xem Thận trọng - ức chế trục HPA và suy tuyến thượng thận). Chưa xác định liều thấp nhất liên quan đến suy giảm chức năng tuyến thượng thận trong lâm sàng.

    - Không ghi nhận có tác động ức chế mật độ xương trên người lớn dùng Budesonid hít ở các liều khuyến cáo. Trên trẻ em, mật độ khoáng của xương nên được phân tích thận trọng vì sự gia tăng ở vùng xương có thể phản ánh sự tăng thể tích xương (xem Thận trọng - Mật độ xương).

    Hiếm có báo cáo về thâm tím da xảy ra khi dùng glucocorticosteroid dạng hít.

    Các triệu chứng về tâm thần như rối loạn hành vi, kích thích, bồn chồn và trầm cảm đã được ghi nhận khi dùng Budesonid cũng như các glucocorticosteroid khác.

    Có thể xảy ra kích ứng da mặt trong một vài trường hợp khi sử dụng máy xông khí dung (nebuliser) với mặt nạ. Để ngăn ngừa sự kích ứng, nên rửa mặt sau mỗi lần dùng PULMICORT RESPULES qua máy xông khí dung (nebuliser) và mặt nạ.

    PULMICORT hiếm khi gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân nhạy cảm. Cơn co thắt phế quản có thể được điều trị bằng thuốc cường giao cảm bêta 2 dạng hít.

    Tương tác với các thuốc khác

    Budesonid chuyển hoá chủ yếu qua trung gian CYP3A, một phân nhóm của hệ thống men cytochrome P450. Vì thế, các chất ức chế men này như Ketoconazol và Itraconazol có thể làm tăng nồng độ Budesonid toàn thân. Điều này ít có ý nghĩa về mặt lâm sàng khi điều trị ngắn hạn (1 - 2 tuần) với thuốc ức chế CYP3A, nhưng cần xem xét đến khi điều trị lâu dài.

    Bảo quản

    Nên bảo quản dưới 30°C, không đông lạnh. Nên vứt bỏ ống Respules chưa dùng sau 3 tháng sau khi mở túi.

    Luôn giữ ống chưa mở trong gói nhôm để bảo quản tránh ánh sáng.

    Lái xe

    PULMICORT hỗn dịch khí dung không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy.

    Thai kỳ

    PHỤ NỮ CÓ THAI Nhóm A

    Lợi ích của việc kiểm soát hen đã được đánh giá là vượt trội hơn so với các tác động ngoại ý có thể xảy ra cho mẹ và thai nhi.

    Kết quả từ một nghiên cứu tiền cứu lớn về dịch tễ học và các kinh nghiệm trong quá trình lưu hành thuốc cho thấy dùng Budesonid dạng hít trong thời gian mang thai không gây các tác động ngoại ý đối với bào thai hoặc trẻ sơ sinh.

    Nên xem xét đến việc dùng các glucocorticosteroid dạng hít như Budesonid vì tác động toàn thân thấp so với các glucocorticosteroid dùng đường uống ở các liều có đáp ứng tương đương tại phổi.

    PHỤ NỮ CHO CON BÚ

    Budesonid bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, do liều dùng tương đối thấp khi sử dụng qua đường hít nên nếu thuốc có hiện diện trong sữa thì cũng với một lượng thấp. Nếu lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra thì vẫn có thể xem xét đến việc cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

    Đóng gói

    Budesonid 500mcg/2ml hỗn dịch khí dung trong ống polyethylen (chất dẻo) đơn liều. Hộp 4 gói x 5 ống 2ml.

    Hạn dùng

    PULMICORT RESPULES có hạn dùng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất và nên bảo quản dưới 30°C, không đông lạnh. Nên vứt bỏ ống Respules chưa dùng sau 3 tháng sau khi mở túi.

    Luôn giữ ống chưa mở trong gói nhôm để bảo quản tránh ánh sáng.

    Quá liều

    Triệu chứng

    Hầu hết trường hợp quá liều không gây ra triệu chứng rõ ràng mà chỉ làm giảm nồng độ cortisol trong huyết tương và tăng số lượng và tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trong máu. Số lượng và tỷ lệ bạch cầu lympho và ái toan giảm. Quá liều thường xuyên có thể gây cường năng vỏ thượng thận và ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận.

    Điều trị

    Ngưng PULMICORT hoặc giảm liều sẽ làm mát hẳn triệu chứng, mặc dù trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận có thể hồi phục chậm.

    Dược lực học

    PULMICORT là corticosteroid sử dụng bằng đường hít trong điều trị và dự phòng hen phế quản.

    Các thử nghiệm ở người và động vật cho thấy mối tương quan thuận lợi giữa hoạt tính kháng viêm tại chỗ và tác động glucocorticoid toàn thân với biên độ an toàn rộng về liều lượng. Điều này được giải thích là do sự chuyển hóa nhiều của Budesonid trong giai đoạn đầu qua gan sau khi được hấp thu vào máu, khoảng 85 - 90% và do hoạt tính thấp của những chất chuyển hóa được tạo thành.

    Thử nghiệm làm trắng da của các steroid tác động tại chỗ ở người cho thấy hoạt tính kháng viêm của Budesonid gấp khoảng 2 lần Beclomethason dipropionat. Tuy nhiên, Budesonid ít tác dụng toàn thân so với Beclomethason dipropionat qua việc đánh giá tác động trên số lượng bạch cầu (WBC) và sự giảm nồng độ cortisol trong huyết tương vào buổi sáng. Tỷ lệ giữa hoạt tính kháng viêm tại chỗ và tác động toàn thân của Budesonid được cải thiện do ái lực cao với thụ thể glucocorticoid, cùng với sự chuyển hóa lần đầu qua gan nhanh và thời gian bán hủy ngắn.

    Liều 0,8mg cho thấy làm giảm nồng độ cortisol huyết tương và bài tiết cortisol trong nước tiểu. Một liều hít 3,2mg Budesonid làm giảm nồng độ cortisol huyết tương tương đương với 10mg Prednisolon uống.

    Budesonid trung hòa phản ứng phản vệ tại phổi ở chuột lang chủ yếu qua trung gian IgE chứ không phải IgG. Việc điều trị trước với 1mg Budesonid đường hít/ngày trong 1 - 4 tuần ở bệnh nhân hen có tác dụng ức chế phản ứng tức thời của phế quản đối với tác nhân dị ứng theo thời gian. Phản ứng dị ứng chậm bị ức chế sau một tuần điều trị bằng đường hít.

    Việc điều trị trước với Budesonid dạng hít 2 - 4 tuần cũng có tác dụng giảm sự tăng đáp ứng của phế quản không đặc hiệu ở bệnh nhân hen đối với các chất kích thích trực tiếp (histamin, methacholin) và gián tiếp (gắng sức) theo thời gian.

    Ở chuột lang, Budesonid không làm giãn phế quản qua tác động trên thụ thể bêta và cũng không ảnh hưởng đến tác động giãn cơ trơn đường hô hấp của Theophyllin. Ở người, khi hít 1,6mg Budesonid 1 lần duy nhất thì có tác dụng giãn phế quản nhẹ. Tác động này đạt tối đa 6 giờ sau khi hít và kéo dài 12 giờ.

    Dược động học

    Khoảng 10% liều sử dụng của PULMICORT khí dung định vị ở phổi.

    Thể tích phân phối của Budesonid ở người trưởng thành khoảng 300L và ở trẻ em là 3,1 đến 4,8L/kg, điều này cho thấy Budesonid có ái lực cao tại mô. Mức độ gắn kết với protein huyết tương là 88,3 ± 1,5% ở người.

    Ở người trưởng thành, thời gian bán hủy của Budesonid sau khi hít khí dung là 2,0 ± 0,2 giờ và ở trẻ em là 1,5 giờ với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ngay sau khi dùng thuốc.

    Chuyển hóa sinh học không đáng kể đã được ghi nhận trên phổi và các chế phẩm huyết thanh ở người.

    90% PULMICORT bị bất hoạt khi chuyển hóa lần đầu qua gan tạo ra các chất chuyển hóa phân cực hơn có hoạt tính glucocorticosteroid toàn thân thấp hơn 100 lần so với hợp chất ban đầu.

    Ở những người tình nguyện hít Budesonid đánh dấu bằng triti, 31,8 ± 7,5% liều sử dụng xuất hiện trong nước tiểu và 15,1 ± 4,3% ở trong phân (0 - 96 giờ). Khả năng thanh thải Budesonid dạng không đổi trong huyết tương là 84l/giờ ở người trưởng thành và 1,5 - 2L/giờ/kg ở trẻ em.

    Đặc điểm

    Hoạt chất chính Budesonid là một glucocorticoid không chứa nhóm halogen, liên quan về mặt cấu trúc với 16α-hydroxyprednisolon. Tên hóa học là 16α, 17α-22R, S-propylmethylenedioxy-pregna-1, 4-diene-11β, 21-diol-3, 20-dione. Trọng lượng phân tử: 430,5.

    Mã số CAS: 51333-22-3.

    Mô tả

    Budesonid là chất bột trắng hoặc trắng nhạt, dễ tan trong cloroform, ít tan trong ethanol, không tan trong nước và heptan. Budesonid nóng chảy và phân hủy ở nhiệt độ từ 224°C đến 231,5°C.

    PULMICORT RESPULES hỗn dịch khí dung dùng để hít là hỗn dịch trắng đến trắng nhạt chứa trong những ống chất dẻo đơn liều.

    Thông tin khác

     

     

     

     

    Hướng dẫn bệnh nhân

    - Cần hướng dẫn cho bệnh nhân biết rằng PULMICORT là thuốc dự phòng cần phải sử dụng đều đặn và không được sử dụng như đơn liệu pháp để cắt cơn hen cấp tính.

    - Bệnh nhân nên được hướng dẫn sử dụng đúng cách loại dụng cụ khí dung thích hợp cho bệnh lý của họ. Mỗi đơn vị đóng gói PULMICORT đều có Tờ Hướng Dẫn Sử Dụng đầy đủ.

    Quản lý lâm sàng

    - Bệnh nhân không phụ thuộc corticosteroid đường uống

    Điều trị với PULMICORT ở liều chỉ định cho hiệu quả điều trị trong vòng 10 ngày.

    Ở bệnh nhân có xuất tiết đàm quá mức, nên cho liệu trình ngắn khởi đầu (khoảng 2 tuần) bằng corticosteroid đường uống. Bắt đầu bằng liều cao sau đó giảm từ từ để bổ sung cho PULMICORT. Việc điều trị phải tiếp tục ít nhất 1 tháng trước khi xác định sự đáp ứng tối đa với liều PULMICORT được sử dụng.

    - Bệnh nhân phụ thuộc corticosteroid đường uống

    Cần theo dõi đặc biệt ở những bệnh nhân phụ thuộc corticosteroid đường uống chuyển sang PULMICORT do sự bình thường hóa chậm của chức năng trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận đã bị rối loạn bởi việc sử dụng kéo dài corticosteroid đường uống (xem Thận trọng - Dùng corticosteroid uống và các phản ứng toàn thân có thể xảy ra khi dùng corticosteroid hít - ức chế trục HPA và suy tuyến thượng thận).

    Nên bắt đầu điều trị bằng PULMICORT khi bệnh nhân hen đang ở trong tình trạng tương đối ổn định. Một liều cao PULMICORT nên được sử dụng kèm với liều corticosteroid đường uống đã dùng trước đây trong khoảng 2 tuần. Nên giảm liều corticosteroid đường uống từ từ tới liều thấp nhất có hiệu quả (ví dụ 1mg Prednisolon hoặc tương đương mỗi 4 ngày, tuy nhiên mức giảm liều chính xác còn tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân). Không nên thay đổi liều PULMICORT trong thời gian bệnh nhân còn sử dụng corticosteroid đường uống.

    Trong nhiều trường hợp, có thể thay thế hoàn toàn corticosteroid đường uống bằng PULMICORT đường hít. Một số trường hợp khác, liều thấp steroid đường uống để duy trì là cần thiết. Một vài bệnh nhân cảm thấy khó chịu khi ngưng corticosteroid đường uống do tác dụng corticosteroid toàn thân giảm. Bác sĩ cần hỗ trợ tích cực cho bệnh nhân và nhấn mạnh lý do điều trị bằng PULMICORT.

    Thời gian cần thiết cho việc tái sản xuất đủ corticosteroid tự nhiên thường kéo dài và có thể đến 12 tháng. Những bệnh nhân chuyển sang PULMICORT nên có một Phiếu Chứa Thông Tin Cần Được Lưu Ý Thích Hợp nêu rõ các bệnh nhân này có thể cần dùng bổ sung corticosteroid toàn thân trong giai đoạn stress như nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc phẫu thuật. Trong những giai đoạn như thế, việc dùng bổ sung corticosteroid đường uống là cần thiết.

    Trong khi chuyển từ liệu pháp đường uống sang PULMICORT, tác động steroid toàn thân sẽ giảm. Các triệu chứng dị ứng sớm có thể tái phát (như là viêm mũi, chàm, viêm kết mạc) hoặc bệnh nhân mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ khớp, trầm cảm, mệt mỏi, thỉnh thoảng buồn nôn và nôn. Trong những trường hợp như vậy, cần hỗ trợ thêm về mặt y khoa.

     

    Hướng dẫn sử dụng:

    - Trước khi dùng, xoay nhẹ ống thuốc để các thành phần trong ống thuốc được phân bố đều trở lại.

    - Giữ ống thuốc đơn liều hướng lên trên (xem hình) và mở ống bằng cách xoắn phần đỉnh (cánh).

    - Đặt phần mở của ống thuốc vào bình chứa của máy khí dung và bóp từ từ.

    Ống thuốc đơn liều được đánh dấu bằng một vạch (chỉ có ở ống Pulmicort 0,25 mg/ml và 0,5 mg/ml). Vạch này cho biết mức thể tích 1ml khi ống thuốc được đặt hướng xuống.

    Nếu chỉ dùng 1ml, bóp thành phần bên trong ra cho đến khi mức chất lỏng đạt đến vạch chỉ.

    Bảo quản tránh ánh sáng đối với ống thuốc đã mở. Phải sử dụng ống thuốc đã mở trong vòng 12 giờ. Nên lưu ý rằng nếu chỉ dùng 1ml, phần thể tích còn lại sẽ không bảo đảm vô trùng.

    Trước khi dùng phần chất lỏng còn lại, xoay (lắc) nhẹ ống thuốc để các thành phần trong ống thuốc được phân bổ đều trở lại.

    Lưu ý

    - Súc miệng kỹ với nước sau mỗi lần khí dung.

    - Nếu dùng mặt nạ, phải đảm bảo đặt khít mặt nạ đang được phun khí dung. Rửa mặt sau mỗi lần điều trị.

    Vệ sinh

    Buồng khí dung và đầu ngậm hoặc mặt nạ nên được lau sạch sau mỗi lần dùng. Rửa sạch các phần trong nước ấm bằng cách dùng một chất tẩy rửa nhẹ hoặc theo hướng dẫn do nhà sản xuất máy khí dung cung cấp. Tráng kỹ và làm khô bằng cách nối buồng khí dung với máy phun hoặc đường dẫn khí.

    Continue reading

  • Địa chỉ phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội

    Khám phụ khoa là nhu cầu thiết yếu của phái đẹp trong việc phát hiện và tầm soát những bệnh lý phụ khoa để từ đó bảo vệ sức khỏe sinh sản được hiệu quả hơn. Do đó, việc tìm hiểu về những phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội sẽ giúp chị em có sự lựa chọn địa chỉ thăm khám tin cậy, tránh gặp phải những rủi ro không đáng có.

    Khám phụ khoa là gì?

    Khám phụ khoa là quá trình kiểm tra, thăm khám bộ phận sinh dục của nữ giới bằng nhiều phương pháp khác nhau như dùng tay, dùng mỏ vịt… nhằm đánh giá và xác định các vấn đề (nếu có) về sức khỏe sinh sản, khả năng sinh lý của phái đẹp. Và tùy theo từng trường hợp cụ thể như khám định kỳ hay khám khi có những bất thường mà chị em sẽ được chỉ định khám với những hạng mục cần thiết khác nhau.

    Khi nào cần đi khám phụ khoa?

    Thực tế, chị em chỉ tiến hành thăm khám khi có những vấn đề như:

    • Khí ra bất thường: ra nhiều hơn, màu sắc thay đổi kèm theo mùi khó chịu…
    • Vùng kín ngứa rát, sưng tấy.
    • Đau đớn trong và sau khi quan hệ.
    • Kinh nguyệt không đều, rong kinh, chậm kinh…
    • Âm đạo ra máu bất thường…

    Thăm khám khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường là điều dễ hiểu. Bởi nhờ có chúng thì chị em mới cảnh giác, lo lắng và quan tâm hơn tới sức khỏe của mình. Tuy nhiên, theo nhiều bác sĩ chuyên khoa, việc khám phụ khoa nên được chị em thực hiện đều đặn định kỳ từ 3-6 tháng/ lần, ngay cả khi chưa có triệu chứng gì để kịp thời phát hiện những nguy cơ về các bệnh lý đang tiềm ẩn bên trong cơ thể. Ngoài ra, khám trước khi có ý định mang thai hoặc trước khi kết hôn cũng là điều hết sức cần thiết. Bởi thực tế ở nhiều trường hợp, thăm khám khi các biểu hiện của bệnh xuất hiện rầm rộ thì có thể đã muộn, việc điều trị gặp nhiều khó khăn hơn và những ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe cũng sẽ nghiêm trọng hơn.

    Khám phụ khoa gồm những gì?

    Dù các hạng mục thăm khám có thể được chỉ định khác nhau ở từng trường hợp cụ thể nhưng trong quy trình khám phụ khoa ở các bệnh viện hay cơ sở y tế nhìn chung vẫn giống nhau bao gồm các bước sau:

    • Bước 1: Khai thác thông tin bệnh lý. Đầu tiên, các bác sĩ sẽ hỏi chị em về thời gian có kinh lần đầu, đã quan hệ tình dục hay chưa và tiền sử bệnh lý xem có người thân nào trong nhà có mắc các bệnh phụ khoa hay không. Bởi đây đều là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới nguy cơ mắc bệnh của chị em.
    • Bước 2: Tiến hành thăm khám. Lúc này, quá trình thăm khám có thể được hiện hành bằng nhiều cách khác nhau. Đó là thăm khám lâm sáng bên ngoài bằng tay, dùng mỏ vịt để khám bên trong. Tiếp đó một số siêu âm, xét nghiệm cần thiết như siêu âm đầu dò, siêu âm ổ bụng, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu…
    • Bước 3: Kết luận. Sau quá trình thăm khám, các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về sức khỏe sinh sản của chị em, về những nguy cơ tiềm ẩn mà chị em có thể gặp phải. Và từ đó, với những trường hợp cần thiết, việc điều trị sẽ được tiến hành.

    Thông thường, thời gian khám phụ khoa kéo dài khoảng tử 1-2 tiếng. Và với những trang thiết bị hiện đại, quá trình thăm khám sẽ không gây đau đơn, không gây ảnh hưởng tới màng trinh... nên chị em không cần quá lo lắng mà có thể an tâm thực hiện theo chỉ dẫn của các bác sĩ.

    Nên khám phụ khoa ở đâu? Đến bệnh viện hay phòng khám?

    Đây là câu hỏi chung của nhiều chị em khi quyết định khám phụ khoa. Bởi trong bối cảnh có quá nhiều sơ sở y tế mọc lên như hiện nay, việc tìm kiếm được những địa chỉ khám phụ khoa uy tín là điều không hề đơn giản.

    Thực tế, chị em có thể lựa chọn hay các phòng khám tư nhân đều được, nhưng cần cân nhắc kỹ lưỡng. Với những bệnh viện trung ương tuyến đầu, đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, được đạo tạo chuyên sâu có thể mang lại sự an tâm về hiệu quả thăm khám và điều trị. Thế nhưng cần biết rằng lượng bệnh nhân thăm khám mỗi ngày tại những bệnh viện này là rất lớn. Vì vậy, việc thăm khám rất dễ bị ảnh hưởng. Bác sĩ phải làm việc dưới áp lực cao cũng không tránh khỏi sự căng thẳng mà to tiếng, thiếu chu đáo với người bệnh. Không những vậy, thời gian chờ đợi để tới khám cũng sẽ khiến cho nhiều bệnh nhân cảm thấy nản lòng, mệt mỏi.

    Còn đối với những phòng khám tư nhân, tuy có nhiều sự lựa chọn hơn nhưng trong số đó có rất nhiều phòng khám chui, chất lượng thấp mà nếu không cẩn thận, chị em rất dễ rơi vào cảnh “tiền mất, tật mang”. Vì vậy, chị em nên tìm hiểu chắc chắn và tìm tới những địa chỉ tin cậy, đáp ứng đầy đủ những tiêu chí của một phòng khám phụ khoa uy tín và nhận được nhiều đánh giá, phản hồi tích cực của các trường hợp đã từng thăm khám trước đó.

    Thế nào là một địa chỉ khám phụ khoa uy tín?

    Để chị em tiết kiệm thời gian, công sức đi lại và cả chi phí, việc tìm hiểu thế nào là một địa chỉ khám phụ khoa uy tín là việc hết sức cần thiết. Theo các bác sĩ, một phòng khám hay bất cứ cơ sở y tế nào sẽ phải thỏa mãn đầy đủ những điều kiện sau:

    • Được cấp giấy phép hoạt động, hoạt động công khai tại địa chỉ cụ thể.
    • Cơ sở vật chất khang trang, thiết bị máy móc y tế hiện đại.
    • Có đội ngũ y bác sĩ giỏi.
    • Dịch vụ y tế thân thiện, linh hoạt.
    • Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, được niêm yết công khai, rõ ràng, minh bạch.

    Căn cứ vào những tiêu chí trên, việc sàng lọc những phòng khám đủ tiêu chuẩn sẽ trở nên đơn giản hơn. Qua đó, chị em sẽ dễ dàng lựa chọn cho mình một bệnh viện hay trung tâm y tế phù hợp, có chất lượng đảm đảo để quá trình thăm khám, điều trị được diễn ra hiệu quả và nhanh chóng.

    Danh sách 10 phòng khám phụ khoa uy tín tại Hà Nội

    Tại Hà Nội, với số lượng dân cư đông đúc và nhu cầu thăm khám luôn ở mức cao thì việc có tới hàng trăm bênh viện, phòng khám lớn nhỏ là điều hoàn toàn dễ hiểu. Nếu tính riêng ở lĩnh vực phụ khoa, con số thống kê về các phòng khám đang hoạt động cũng không hề nhỏ. Và dưới đây là danh sách 10 phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội được thống kê, tổng hợp từ nhiều nguồn tin cậy, xin được chia sẻ tới chị em.

    Phòng khám Đa khoa Quốc tế Hà Nội

    Địa chỉ: 152 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội.

    Phòng khám Đa khoa Quốc tế Hà Nội là một trong những phòng khám phụ khoa tin cậy hàng đầu của chị em trên địa bàn Thủ đô và các tỉnh thành, khu vực lân cận. Không chỉ hoạt động trong lĩnh vực phụ khoa, Phòng khám còn còn là địa chỉ khám nam khoa uy tín, được nhiều anh em tìm tới khi có nhu cầu thăm khám, điều trị những căn bệnh “khó nói”. Với sự cấp phép của Sở Y tế Hà Nội, mọi dịch vụ khám chữa bệnh tại Phòng khám đều hoàn toàn đảm bảo về tính pháp lý. Do đó, chị em không cần phải lo lắng về vấn đề này.

    Các bác sĩ hiện đang công tác tại Phòng khám bao gồm: bác sĩ Trần Thúy Vân, bác sĩ Nguyễn Thị Thu Hiên, bác sĩ Tạ Thị Hồng Duyên… Đây đều là những bác sĩ sản phụ khoa hàng đầu, từng đảm nhận các vị trí cao tại những bệnh viện lớn hàng đầu như: bệnh viện Phụ sản Trung ương, bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản Hà Nội… Và ngoài những công tác khám chữa bệnh, các bác sĩ còn thường xuyên tham ra các hội thảo khoa học về y tế cả trong và ngoài nước để trau dồi, bổ sung thêm những kiến thức để hiệu quả trong quá trình khám chữa bệnh được nâng cao hơn.

    Về trang thiết bị y tế, Phòng khám được đầu tư đồng bộ với toàn bộ hệ thống máy móc được nhập khẩu từ những nước có nền y học tiên tiến như: máy xét nghiệm miễn dịch (dàn Elisa) từ Mỹ, máy xét nghiệm nước tiểu 10 thông số do Anh sản xuất, máy siêu âm 4D, siêu âm Doppler màu… Nhờ vậy, kết quả khám và chẩn đoán sẽ giảm thiểu tối đa những sai sót thường gặp và giúp các bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị chính xác nhất cho từng diện bệnh cụ thể.

    Ngoài ra, tại Hà Nội ít có cơ sở y tế nào hướng tới sự chuyên nghiệm trong việc phục vụ nhu cầu thăm khám của bệnh nhân như Phòng khám Đa khoa Quốc tế Hà Nội khi mọi thao tác đăng ký, đặt lịch khám đều được thực hiện nhanh chóng qua điện thoại hay mạng Inter này. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, người bệnh không phải chờ lâu hay di chuyển nhiều lần gây tốn kém.

    Còn về chất lượng điều trị, hãy xem những phải hồi, đánh giá từ phía các bệnh nhân dưới đây.

    Chị Bùi M H (25 tuổi, Phương Mai) chia sẻ:”Vùng kín của tôi gần đây bị ngứa. Tình trạng này kéo dài dai dẳng làm tôi rất tự ti và khó chịu. Trong một lần tìm hiểu trên mạng, tôi đã được các bác sĩ của Phòng khám Đa khoa Quốc tế Hà Nội tư vấn hết sức tận tình về bệnh lý đang gặp phải. Sau đó, tôi đi khám và được xác định bị viêm âm đạo. Thật mừng là hiện nay bệnh của tôi đã khỏi hoàn toàn nhờ sự giúp đỡ của bác sĩ Vân. Xin cảm ơn bác sĩ và toàn bộ đội ngũ nhân viên của Phòng khám.

    Chị Vũ Thu M (27 tuổi, Thái Hà) cho biết “Tôi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, đã điều trị nhiều nơi nhưng tình trạng bệnh vẫn không được cải thiện. Những triệu chứng của bệnh khiến tôi cảm thấy ngại ngùng và mất tự tin rất nhiều, nhất là khi đối mặt với người khác giới. Nghe lời bạn, tôi đến Phòng khám Đa khoa Quốc tế Hà Nội để khám và điều trị dù không muốn lắm. Nhưng các bác sĩ ở đây đã giúp tôi thay đổi, sau quá trình điều trị, bệnh của tôi đã hết. Tôi thích khám ở đây không chỉ bởi thái độ của các bác sĩ và nhân viên y tế mà còn bởi thủ tục nhanh gọn, đơn giản, không rườm rà như ở bệnh viện. Nếu sau này có bệnh, chắc chắn tôi sẽ quay lại Phòng khám để điều trị.”

    Phòng khám nam khoa 52 Nguyễn Trãi

    Địa chỉ: 52 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

    Trước đây, những nam giới băn khoăn không biết khám nam khoa ở đâu Hà Nội thường tìm tới Phòng khám 52 Nguyễn Trãi. Tuy nhiên ở thời điểm hiện tại, không chỉ có anh em mà nhiều chị em cũng lựa chọn cơ sở y tế này để thăm khám khi có các dấu hiệu của bệnh phụ khoa các vấn đề về sức khỏe sinh sản. Phòng khám là nơi quy tụ của các chuyên gia y tế hàng đầu trong các lĩnh vực nam khoa, sản phụ khoa…và luôn không ngừng đổi mới, cập nhật nhiều phương pháp khám chữa bệnh tiên tiến để mang lại sức khỏe cho người bệnh.

    Phòng khám Đa khoa Quốc tế Cộng đồng

    Địa chỉ: 193 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Đây là phòng khám phụ khoa ở Hà Nội được nhiều chị em tin tưởng tìm tới khi gặp phải những vấn đề về sức khỏe vùng kín và sức khỏe sinh sản. Ngoài những bác sĩ giàu kinh nghiệm, Phòng khám còn luôn đi đầu trong việc sử dụng các thiết bị hiện đại để nâng cao hiệu quả điều trị, tránh tình trạng bệnh tái phát.

    Phòng khám sản phụ khoa chất lượng cao 36 Ngô Quyền

    Phòng khám sản phụ khoa chất lượng cao 36 Ngô Quyền không chỉ là địa chỉ thăm khám và điều trị các bệnh lý phụ khoa và các vấn đề về sinh sản của nữ giới mà nổi tiếng là địa chỉ khám nam khoa tốt với việc điều trị thành công nhiều ca bệnh khó. Với đội ngũ bác sĩ giỏi, nhiều máy móc y tế hiện đại, Phòng khám đang dần trở thành địa chỉ thăm khám được nhiều chị em tin cậy và lựa chọn.

    Phòng khám phụ khoa ngoài giờ Bác sĩ Trần Thúy Vân

    Bác sĩ Trần Thúy vân nguyên là Phó Trưởng khoa Chăm sóc sức khỏe Bà mẹ Kế hoạch hóa gia đình tại Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản Hà Nội. Trong suốt hơn 30 năm công tác trong nghề Y, bác sĩ đã thực hiện thăm khám và điều trị thành công nhiều trường hợp mắc bệnh phụ khoa phức tạp, góp phần mang lại hạnh phúc cho nhiều gia đình.

    Hiện tại, bác sĩ Vân đang phụ trách việc tư vấn, thăm khám và điều trị các bệnh phụ khoa như viêm nhiễm vùng kín, kinh nguyệt rối loạn, bệnh lý tử cung, vòi trứng, buồng trứng và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác như lậu, sùi mào gà, herper sinh dục… tại Phòng khám Đa khoa Quốc tế Hà Nội. Vì vậy nếu có nhu cầu được bác sĩ thăm khám trực tiếp, chị em có thể tìm tới địa chỉ 152 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội.

    Phòng khám phụ khoa tư nhân Bác sĩ Tạ Thị Hồng Duyên

    Bác sĩ Tạ Thị Hồng Duyên chắc chắn không còn xa lạ đối với nhiều chị em trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Bởi với kinh nghiệm dày dạn, phong phú của mình, bác sĩ Duyên luôn là sự lựa chọn hàng đầu khi chị em muốn điều trị các bệnh phụ khoa, các bệnh lây truyền qua đường tình dục hay gặp phải vấn đề vô sinh, hiếm muộn.

    Hiện tại, bác sĩ Hiên đang công tác tại Phòng khám Đa khoa Quốc tế Hà Nội và đây cũng là địa chỉ quy tụ của nhiều bác sĩ chuyên khoa giỏi khác trên địa bàn Thủ đô. Do vậy, nếu có nhu cầu thăm khám và điều trị các bệnh lý về sản phụ khoa, nam khoa ở Hà Nội thì đây là địa chỉ mà chị em có thể tin cậy lựa chọn.

    Phòng khám phụ khoa An Thịnh

    Địa chỉ: 58 Trần Bình, Cầu Giấy, Hà Nội

    Là cơ sở y tế được biết đến rộng rãi bởi việc cung cấp các dịch vụ khám sản phụ khoa chất lượng, an toàn. Phòng khám là nơi quy tụ của nhiều bác sĩ, chuyên gia đầu ngành với hệ thống trang thiết bị hiện đại như máy siêu âm 2D, máy soi tử cung, máy laze…sẽ mang lại sự phục vụ chu đáo và chất lượng tốt nhất cho chị em khi thăm khám.

    Phòng khám phụ khoa Thái Thịnh

    Địa chỉ: 125 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội

    Đây là cơ sở y tế uy tín trên địa bàn Thủ đô trong lĩnh vực thăm khám và điều trị nhiều bệnh lý phụ khoa, nam khoa khác nhau. Với sự tiện nghi, khang trang, sạch sẽ, Phòng khám đã và đang là địa chỉ được nhiều chị em tin tưởng và lựa chọn.

    Phòng khám phụ khoa Thái Hà

    Địa chỉ: 11 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

    Nằm tại vị trí đắc địa của Thủ đô, Phòng khám phụ khoa Thái Hà hiện đang là trung tâm y tế nổi tiếng và được nhiều chị em biết đến. Phòng khám không chỉ có nhiều bác sĩ giỏi, máy học y tế hiện đại mà còn có dịch vụ y tế khá vượt trội so với những cơ sở khác.

    Phòng khám Đa khoa Thiên Hòa

    Địa chỉ: 75 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

    Tuy chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nam khoa và là một địa chỉ khám nam khoa tốt nhưng gần đây, với sự đầu tư mạnh mẽ, Phòng khám Đa khoa Thiên Hòa cũng dần xây dựng được uy tín trong việc thăm khám và điều trị các bệnh phụ khoa. Do đó, nếu có nhu cầu, chị em có thể cân nhắc và tìm tới Phòng khám để được tư vấn thêm nhé.

    Phòng khám Đa khoa Viettlife

    Địa chỉ: 14 Trần Bình Trọng, Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Là cơ sở y tế tin cậy ở Hà Nội chuyên cung cấp các dịch vụ thăm khám, tư vấn thai sản và điều trị các bệnh phụ khoa. Bên cạnh đó, Phòng khám còn có các gói khám tiền hôn nhân hay tầm soát ung thư giúp chị em có nhiều sự lựa chọn hơn.

    Phòng khám Phụ khoa Vietclinic

    Địa chỉ: 21 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội

    Phòng khám phụ khoa Vietclinic là một trong những phòng khám phụ khoa tư nhân tốt nhất và luôn nhận được sự ủng hộ của nhiều chị em. Và nếu đang còn chưa biết nên khám phụ khoa ở đâu thì đây là địa chỉ mà chị em có thể tham khảo và lựa chọn.

    Phòng khám sản phụ khoa Hào Nam

    Địa chỉ: số 2, ngách 23, ngõ 168 phố Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội.

    Được thành lập từ những năm 1990, Phòng khám sản phụ khoa Hào Nam là một trong những địa chỉ thăm khám phụ khoa lâu đời nhất trên Thủ đô. Phòng khám hiện có thể thực hiện nhiều công tác thăm khám khác nhau như siêu âm, xét nghiệm để giúp chị em phát hiện những bất thường về sức khỏe sinh sản.

    Danh sách các bệnh viện khám phụ khoa uy tín tại Hà Nội

    Bệnh viện Phụ sản Trung ương

    Địa chỉ: 43 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    Tại Hà Nội, bệnh viện Phụ sản Trung ương là địa chỉ khám sản phụ khoa uy tín,  được nhiều chị em tin cậy khi đây là nơi hội tụ của nhiều giáo sư, chuyên gia y tế đầu ngành. Và được trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, đáp ứng được nhu cầu thăm khám và điều trị của người bệnh.

    Lịch khám bệnh tại bệnh viện Phụ sản trung Ương:

    Thời gian làm việc: Thứ 2 đến thứ 6: Từ 6h30 đến 16h30, khám dịch vụ mở cửa cả ngày thứ 7 và chủ nhật.

    Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

    Địa chỉ: Số 929, Đường La Thành, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

    Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là một trong những bệnh viện sản phụ khoa hàng đầu và là nơi hội tụ của các bác sĩ chuyên khoa giỏi trên cả nước. Vì vậy, chị em hoàn toàn có thể tin cậy và tìm tới bệnh viện khi có những vấn đề về sức khỏe sinh sản hay mắc các bệnh phụ khoa khác.

    Tuy nhiên, lưu ý rằng bệnh viện Phụ sản Hà Nội có rất nhiều bệnh nhân tới khám mỗi ngày, vì vậy, chị em nên sắp xếp đi sớm để xếp hàng, lấy số, tránh phải chờ đợi lâu.

    Lịch khám tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội

    Từ thứ 2 đến thứ 6: 7h-16h30. Thứ 7, chủ nhật: Khám chữa bệnh dịch vụ 8h-16h

    Bệnh viện phụ sản cơ sở 2 số 38 Cảm Hội

    Là cơ sở 2 của bệnh viện Phụ sản Hà Nội và được xây dựng nhằm phục vụ thêm cho nhu cầu thăm khám của nhiều chị em. Do vậy, chị em có thể hoàn toàn cảm thấy yên tâm khi lựa chọn trung tâm y tế này.

    Khoa phụ sản bệnh viện Bạch Mai

    Khoa phụ khoa - Bệnh viện Bạch Mai là một trong những địa chỉ khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội với đầy đủ hệ thống máy móc hiện đại được sử dụng trực tiếp trong quá trình thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa hàng đầu, dày dạn kinh nghiệm. Tại đây, các bác sĩ sẽ thăm khám, chẩn đoán và điều trị những trường hợp chị em bị viêm nhiễm phụ khoa, phẫu thuật các bệnh u xơ tử cung, u nang buồng trứng…

    Số lượng người bệnh thăm khám tại bệnh viện mỗi ngày là rất lớn. Do đó, chị em hãy chủ động thăm khám sớm để không mất thời gian chờ đợi nhé.

    Khoa phụ sản – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc

    Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc không chỉ nổi tiếng trong lĩnh vực làm đẹp mà khoa phụ sản của bệnh viện cũng là một trong địa chỉ uy tín cho những chị em đang gặp phải các vấn đề về phụ khoa. Tuy nhiên chị em nên cân nhắc bởi chi phí ở đây cao hơn khá nhiều so với những bệnh viện và cơ sở y tế tư nhân khác.

    Bệnh viện Việt Pháp

    Địa chỉ: 01 Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

    Là một trong những bệnh viện Quốc tế hàng đầu tại Hà Nội với sự tập trung đông đảo của đội ngũ bác sĩ Việt Nam và nước ngoài. Bên cạnh đó, bệnh viện còn được trang bị hệ thông máy móc thiết bị hiết đại giúp cho việc thăm khám và điều trị bệnh đạt được nhiều hiệu quả cao hơn. Vì vậy, không có gì khó hiểu khi đây là địa chỉ khám phụ khoa uy tín được nhiều chị em tin cậy

    Khoa phụ sản bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc

    Địa chỉ: Tầng 10 Keangnam, Landmark 72, Mỹ Đình, Hà Nội

    Là cơ sở y tế được xây dựng theo mô hình hiện đại đạt chuẩn quốc tế. Do đó, bệnh viện không chỉ mang lại sự hiệu quả trong quá trình thăm khám mà chị em còn nhận được sự chăm sóc, phục vu chu đáo nhất với hình thức bệnh viện – khách sạn. Tuy nhiên, điều này lại làm cho chi phí ở đây cao hơn so với mặt bằng chung nên nếu lựa chọn, chị em nên chuẩn bị kỹ về tài chính.

    Khoa phụ sản Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec

    Địa chỉ: 458 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Đây là cơ sở y tế tư nhân cao cấp, với dịch vụ và trang thiết bị y tế được xây dựng, đầu tư đồng bộ, khang trang giúp mang lại cảm giác sang trọng, thoải mái nhất cho người bệnh khi tiến hành thăm khám. Ngoài ra, còn có đội ngũ bác sĩ sản phụ khoa giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm để giúp hiệu quả điều trị luôn đảm bảo ở mức tốt nhất.

    Phòng khám số 1 Bệnh viện Đại học Y

    Địa chỉ: số 1 Tôn Thất Tùng, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội.

    Tuy không lâu đời bằng bệnh viện Phụ sản Trung Ương hay bệnh viện Bạch Mai nhưng bệnh viện Đại học Y đã đang dần khẳng định được chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh nam-phụ khoa, bệnh xã hội hiệu quả.

    Điều này là do đóng góp không ngừng nghỉ của đội ngũ giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ trình độ chuyên môn cao, trực tiếp khám và điều trị bệnh phụ khoa cùng với sự hỗ trợ của các trang thiết bị y tế tối tân, hiện đại.

    Bệnh viện Thanh Nhàn

    Địa chỉ: 42 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Khoa sản phụ khoa của bệnh viện Thanh Nhành được đầu tư trang thiết bị tiên tiến với sự quy tụ của nhiều bác sĩ có chuyên môn tốt. Đặc biệt những gói khám của bệnh viện như khám theo yêu cầu, khám chọn bác sĩ…sẽ mang lại cho chị em nhiều sự lựa chọn như ý hơn.

    Bệnh viện Phụ sản An Thịnh

    Địa chỉ: 469 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Bệnh viện Phụ sản An Thịnh là địa chỉ khám chữa bệnh chất lượng khi là nơi quy tụ của đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao với chất lượng dịch vụ tốt. Và với nhiều phương tiện máy móc, thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp việc thăm khám và điều trị bệnh đạt được nhiều hiệu quả hơn.

     Tham khảo một số bác sĩ khám phụ khoa giỏi ở Hà Nội

    1. Bác sĩ Trần Thị Tuyết Lan

    Bác sĩ Trần Thị Tuyết Lan nguyên là trưởng khoa sản II - Bệnh viện phụ sản Trung Ương. Trong suốt 30 năm kinh nghiệm của mình, bác sĩ  đã thực hiện khám chữa thành công cho nhiều trường hợp chị em mắc các bệnh phụ khoa phức tạp.  Ngoài chuyên môn cao, sự nhiệt tình, chu đáo của bác sĩ cũng được nhiều bệnh nhân đánh giá cao. Hiện tại, bác sĩ Lan đang cộng tác với nhiều phòng khám và bệnh viện như Phòng khám Medelad, Phòng khám Việt Hàn hay Bệnh viện An Thịnh…

    1. Giáo sư, tiến sĩ Trần Thị Phương Mai

    GS. TS Trần Thị Phương Mai được nhiều chuyên gia đánh giá là một trong những bác sĩ đầu ngành trong lĩnh vực khám và đều trị các bệnh lý về sản phụ khoa. Hiện tại, ngoài việc giảng dạy tại bộ môn Sản trường Đại học Y Hà Nội, bác sĩ Phương Mai còn là cố vấn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế và nhiều cơ quan khác. Chị em có thể tới phòng khám số 1 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội hoặc phòng khám riêng của bác sĩ riêng tại 217 Đê La Thành để được bác sĩ thăm khám trực tiếp.

    1. Bác sĩ Đỗ Thị Ngọc Lan

    Thầy thuốc ưu tú, bác sĩ chuyên khoa II Đỗ Thị Ngọc Lan nguyên là Trưởng khoa Phụ Ngoại (Khoa Phụ I) - Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phụ khoa, nhiều ca bệnh khó đã được bác sĩ điều trị và phẫu thuật thành công. Bác sĩ được đánh giá là một trong những người có khả năng thực hiện các phẫu thuật nội soi tốt nhất hiện nay.

    Hiện tại, bác sĩ Lan đang tham gia giảng dạy về phẫu thuật sản phụ khoa cho các bác chuyên khoa sau đại học, chuyển giao kỹ thuật mổ mở và mổ nội soi cho nhiều bệnh viện trong nước. Và nếu muốn được bác sĩ thăm khám và điều trị, chị em có thể tìm tới số 26 ngõ 30 Nguyễn Đình Chiểu, Hai Bà Trưng hoặc bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec cơ sở Minh Khai.

    1. Phó giáo sư tiến sĩ Cung Thị Thu Thủy

    PGS. TS Cung Thị Thu Thủy nguyên là Trưởng khoa Khám bệnh của bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Hiện tại, bác sĩ đang cộng tác và hỗ trợ cho nhiều cơ sở y tế khác như Phòng khám số 1 Đại học Y, Phòng khám sản phụ khoa 56 Hai Bà Trưng, Bệnh viện Phụ sản An Thịnh… Chị em nếu có nhu cầu có thể tìm tới những địa chỉ trên để được bác sĩ hỗ trợ khi gặp phải những vấn đề về sản phụ khoa nhé.

    1. Thạc sĩ, bác sĩ Phạm Thị Quỳnh

    Thạc sĩ, bác sĩ Phạm Thị Quỳnh nguyên là Trưởng khoa sản của Bệnh viện E Hà Nội. Tại đây, trong suốt quá trình hành nghề Y của mình, bác sĩ đã nhận được sự đánh giá cao của nhiều chuyên gia và bệnh nhân khi trực tiếp thăm khám và chữa trị cho nhiều trường hợp mắc bệnh phức tạp.

    Hiện tai, bác sĩ đang công tác tại Phòng khám sản phụ khoa Vietlife Trần Bình Trọng. Chị em có thể thông qua cơ sở y tế này để được bác sĩ hỗ trợ nhiều hơn.

    Trên đây là những thông tin cần thiết về các phòng khám phụ khoa uy tín ở Hà Nội và các bệnh viện tin cậy, các bác sĩ danh tiếng xin được chia sẻ tới chị em. Hy vọng rằng điều này sẽ giúp chị em có được cho mình sự lựa chọn chính xác và tin cậy hơn khi gặp những vấn đề về phụ khoa và sức khỏe sinh sản nhé.

     

  • địa chỉ phòng khám nam khoa uy tín ở Hà Nội

    Khám nam khoa là một trong những việc làm cần thiết giúp nam giới có thể tầm soát tốt các bệnh lý nam khoa, bảo vệ sức khỏe, khả năng sinh lý. Để đảm bảo hiệu quả, cũng như tiết kiệm thời gian chi phí thì tìm hiểu top 20 phòng khám nam khoa uy tín tại Hà Nội có vai trò đặc biệt quan trọng.

    Trên thực tế, địa bàn Hà Nội có khá nhiều phòng khám nam khoa, do đó, việc tìm kiếm top 20 phòng khám nam khoa uy tín không quá khó. Hơn nữa, nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân cũng cao hơn nên các phòng khá cũng mở ra nhiều hơn đáp ứng tối đa những nhu cầu đó.

    Đối với nam giới việc đi khám nam khoa thường mang khá nhiều áp lực, do đó, việc tìm kiếm phòng khám nam khoa uy tín tại Hà Nội không chỉ giúp nam giới giảm áp lực, không phải đi khám nhiều lần mà còn nâng cao hiệu quả khám chữa. Đi khám tại các địa chỉ khám nam khoa không uy tín có thể khiến nam giới phải đối mặt với nhiều nguy cơ đối với sức khỏe.

    Tìm hiểu một số bệnh nam khoa thường gặp ở nam giới

    Bệnh nam khoa là nhóm bệnh xảy ra ở cơ quan sinh dục của nam giới, gồm nhiều bệnh khác nhau trong đó phải kể đến các nhóm bệnh như:

    + Bệnh ở bao quy đầu: bao gồm các bệnh như dài, hẹp, thắt nghẹt, viêm bao quy đầu. Nhóm bệnh dài, hẹp, thắt nghẹt bao quy đầu đều có biểu hiện chung là tình trạng khó, hoặc không tuột được bao quy đầu. Riêng viêm bao quy đầu liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn, đặc trưng bởi các tác nhân nấm, trùng roi, tạp khuẩn,…tấn công gây bệnh.

    + Bệnh tinh hoàn bao gồm viêm tinh hoàn –mào tinh hoàn, giãn tĩnh mạch thừng tinh, xoắn tinh hoàn, teo tinh hoàn,…Các bệnh nam khoa này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nam giới.

    + Bệnh tiền liệt tuyến gồm các bệnh viêm tiền liệt tuyến, phì đại tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến –điển hình bởi tình trạng đi tiểu đau buốt, nóng rát, tiểu khó, tiểu rắt, tiểu đêm,…

    + Bệnh đường tiết niệu: viêm đường tiết niệu, viêm niệu đạo, viêm bàng quang,…các bệnh lý này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của nam giới, sức khỏe của nam giới

    + Bệnh loạn xuất tinh bao gồm các bệnh xuất tinh sớm, xuất tinh muộn, không xuất tinh, xuất tinh ra máu, mộng tinh, di tinh,…Những rối loạn về khả năng xuất tinh này có thể gây ra những ảnh hưởng đến sinh lý, sinh sản và chất lượng cuộc sống của nam giới.

    + Bệnh cương dương: khả năng cương dương của dương vật bị ảnh hưởng bao gồm các bệnh rối loạn cương dương, liệt dương, yếu sinh lý,…

    Có rất nhiều bệnh nam khoa khác nhau, tùy thuộc từng bệnh mà mức độ ảnh hưởng khác nhau. Do đó, để giảm thiểu những ảnh hưởng này thì nam giới cần chủ động đi khám tại các phòng khám nam khoa uy tín.

    Khám nam khoa là gì?

    Khám nam khoa là việc thăm khám lâm sàng tại bộ phận sinh dục, kết hợp các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm kiểm tra đánh giá sức khỏe ở nam giới. Khám nam khoa là việc cần làm đối với nam giới theo định kỳ hoặc khi có dấu hiệu bất thường.

    Khi nào cần đi khám nam khoa?

    Nam giới nên đi khám nam khoa ở các thời điểm như:

    + Khám định kỳ: việc khám nam khoa định kỳ 6 tháng -1 năm/ lần giúp tầm soát tốt các bệnh nam khoa, đặc biệt là các viêm nhiễm, bệnh xã hội hoặc khối u sinh dục. Đặc biệt đối với nam giới trên 40 nên tầm soát ung thư tuyến tiền liệt.

    + Khám khi có biểu hiện bất thường: khi có các biểu hiện bất thường ở bộ phận sinh dục bao gồm những biểu hiện mọc mụn lạ, chảy dịch mủ, có mùi hôi, ngứa ngáy khó chịu. Hay các biểu hiện khó cương cứng khi quan hệ, đau khi quan hệ, suy giảm ham muốn, xuất tinh sớm, khó xuất tinh, xuất tinh ra máu, đau tức ở tinh hoàn, sưng tinh hoàn, bao quy đầu khó lộn, không lộn xuống được,..thì cần đi khám nam khoa ngay. Việc đi khám nam khó tại phòng khám nam khoa uy tín giúp đánh giá tình trạng và khắc phục sớm.

    Tại sao cần đi khám nam khoa

    Lý do nam giới cần đi khám nam khoa đó là giúp họ có thể tầm soát tốt bệnh tật.

    Đi khám nam khoa giúp nam giới có thể có cái nhìn tổng quát về sức khỏe sinh sản, sinh dục của bản thân từ đó có định hướng chăm sóc tốt hơn. Bởi lẽ, bản thân chúng ta không thể tự biết được khi nào mình có bệnh, thậm chí không có biểu hiện gì nhưng đi khám vẫn ra bệnh. Việc đi khám nam khoa giúp nam giới có thể được thăm khám, chữa trị sớm hơn giảm thiểu những nguy cơ cho sức khỏe, sinh hoạt.

    Hơn nữa, đi khám nam khoa bệnh nhân sẽ được cung cấp những thông tin, định hướng chữa trị khi có bệnh. Việc khám nam khoa giúp bệnh được phát hiện sớm hơn, do đó việc chữa trị sẽ nhanh hơn, tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh hơn việc để lâu bệnh nặng, điều trị khó khăn, tốn kém, chữa trị nhiều lần.

    Khám nam khoa không những là vấn đề thăm khám mà bệnh nhân còn được tư vấn các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản, quan hệ tình dục an toàn, chế độ sinh hoạt trong và sau điều trị bệnh giúp việc điều trị bệnh đạt hiệu quả cao.

    Có bệnh thì không nên ngại đi khám, đi khám nam khoa không chỉ có lợi ích tầm soát bệnh mà còn có thể giúp bệnh được điều trị nhanh, điều trị sớm, giảm chi phí khám chữa bệnh, giảm áp lực lo lắng khi bản thân đang mang bệnh. Do đó, nam giới hãy chủ động đi khám nam khoa tại phòng khám nam khoa uy tín đảm bảo hiệu quả.

    Nên đi khám nam khoa ở đâu?

    Tại Hà Nội, có rất nhiều phòng khám nam khoa uy tín được nam giới tin tưởng lựa chọn nhưng cũng có không ít những cơ sở chui, không đảm bảo chất lượng, chèo kéo bệnh nhân, tìm cách moi tiền bệnh nhân.  Do đó, nam giới khi đi khám nam khoa cần chú ý lựa chọn khám tại các phòng khám nam khoa uy tín. Một số tiêu chí để đánh giá phòng khám nam khoa uy tín bao gồm:

    + Đảm bảo tính pháp lý: Mỗi cơ sở y tế thành lập đều phải được sự cho phép từ các cơ quan chức năng. Và khi cấp phép, phê duyệt danh mục khám nam khoa thì cơ sở đó phải đảm bảo về cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ y tế tham gia thăm khám, chữa bệnh đều phải có giấy phép hành nghề. Do đó, nam giới nên đi khám nam khoa ở các cơ sở y tế có tính pháp lý đàng hoàng.

    + Đội ngũ bác sĩ giỏi: bác sĩ giỏi giúp đưa ra những chẩn đoán, tư vấn và phác đồ điều trị bệnh nam khoa hiệu quả, rút ngắn thời gian điều trị, chi phí cho bệnh nhân.

    + Cơ sở vật chất: cơ sở y tế khang trang hiện đại, thiết bị y tế đảm bảo giúp đưa ra kết luận bệnh, điều trị bệnh nhanh chóng hơn sơ với các phòng khám cơ sở nghèo nàn, lạc hậu. Ngoài ra, cơ sở vật chất ở đây bao gồm cả điều kiện vô khuẩn của phòng thủ thuật, phòng điều trị, dụng cụ y tế giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nam khoa đối với những trường hợp phải can thiệp ngoại khoa.

    + Dịch vụ y tế chất lượng: Chất lượng dịch vụ tại các phòng khám nam khoa uy tín tại Hà Nội đóng vai trò quan trọng đối với bệnh nhân. Bởi đang mang trong mình tâm lý lo lắng sợ hãi vì có bệnh, lại phải chờ đợi, hay thái độ chăm sóc bệnh nhân không tốt thì chúng ta sẽ cảm thấy rất mệt mỏi. Các dịch vụ này bao gồm khám ngoài giờ hành chính, khám chữa ngày nghỉ, ngày lễ, đặt lịch hẹn khám miễn phí, được lựa chọn bác sĩ,…cùng các dịch vụ tiện ích khác như nhân viên hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình, tác phong phục vụ tốt,…

    Những tiêu chí lựa chọn phòng khám nam khoa uy tín tại Hà Nội trên đây có thể giúp chúng ta đưa ra những quyết định sáng suốt trong việc lựa chọn địa chỉ khám nam khoa an toàn, uy tín.

    Danh sách 20 địa chỉ bệnh viện, phòng khám nam khoa uy tín ở Hà Nội có bác sĩ giỏi

    1. Địa chỉ khám nam khoa uy tín - Phòng khám đa khoa quốc tế Hà Nội

    Phòng khám đa khoa quốc tế Hà Nội là một trong những địa chỉ khám nam khoa uy tín được nhiều bệnh nhân đánh giá cao nằm ngay mặt đường Xã Đàn, thuận tiện cho giao thông đi lại. Phòng khám nằm tại số 152 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội với nhiều ưu thế trong lĩnh vực khám chữa nam khoa như:

    + Phòng khám được thành lập dưới sự hợp tác quốc tế, được Sở Y tế Hà Nội cấp phép hoạt động đảm bảo tính pháp lý, công khai minh bạch. Tất cả bác sĩ làm việc tại phòng khám đều có giấy phép hành nghề, các nhân viên y tế đều được đào tạo bài bản tại các cơ sở chuyên đào tạo cán bộ y khoa. Thiết bị y tế trong chẩn đoán và điều trị được cấp phép sử dụng đảm bảo an toàn.

    +  Phòng khám là nơi hội tụ rất nhiều các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành trong lĩnh vực nam học –tiết niệu. Các bác sĩ trước khi công tác tại Phòng khám đã có thời gian dài công tác tại các bệnh viện lớn tuyến trung ương như Xanh Pon, Việt Đức, 103, Phụ Sản Hà Nội,… giúp việc chẩn đoán đưa ra những chỉ định điều trị phù hợp, đạt hiệu quả cao. Trong đó phải kể đến các bác sĩ như Tiến sĩ –bác sĩ CKII Vũ Đình Cầu, Thạc sĩ –bác sĩ CKII Lợi Hồng Sơn, bác sĩ CKI Bùi Ngọc Lâm, Đặng Tuấn Trình, Trần Văn Vỵ,…

    +  Phòng khám còn được trang bị hệ thống thiết bị y tế hiện đại được đầu tư đồng bộ từ hệ thống máy chẩn đoán đến máy điều trị đều nhập khẩu từ nhiều quốc gia có nền y học phát triển như Anh, Mỹ, Đức,….Trong đó phải kể đến nhiều thiết bị công nghệ cao như hệ thống xét nghiệm labo của Mỹ, hệ thống máy điều trị chuyên dụng cho từng bệnh lý như Máy điều trị các bệnh tuyến tiền liệt; Máy phục hồi chức năng nam khoa bằng sóng xung kích (E100),…

    Nhận xét của người bệnh:

    Anh Trần Thanh T. (28 tuổi, Cầu Giấy) “tôi mới đi khám nam khoa và cắt bao quy đầu tại phòng khám. Điều tôi cảm nhận được là sự tận tình của bác sĩ, nhân viên y tế cũng như dịch vụ ở đây rất tốt. Chất lượng khám chữa bệnh cũng rất tốt khi đến nay vết thương sau thủ thuật của tôi đang dần hồi phục”.

    Anh Vũ Hoàng Nam. (Thái Nguyên -34 tuổi) “tôi đã điều trị khỏi chứng xuất tinh sớm của mình tại Phòng khám. Nhờ sự tư vấn, chăm sóc của các bác sĩ bệnh nhạy cảm của tôi đã được cải thiện rất nhiều. Tôi tự tin hơn với đời sống chăn gối, biết thế tôi đã đi khám sớm hơn để được chữa trị”.

    2. Phòng khám nam khoa bác sĩ Vũ Đình Cầu

    Với gần 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nam học –tiết niệu, Tiến sĩ –bác sĩ CKII Vũ Đình Cầu là một trong những bác sĩ chuyên khoa nam học giỏi được rất nhiều bệnh nhân tin tưởng. Bác sĩ đã từng công tác tại Bệnh viện 103, Học viện Quân y. Trong suốt gần 40 năm công tác trong nghề bác sĩ đã đạt được nhiều thành tích đáng nể như hoàn thành luận án khoa học cấp tiến sĩ, danh hiệu thầy thuốc ưu tú,…

    Phòng khám nam khoa bác sĩ Vũ Đình Cầu nằm tại tầng 3 tòa nhà Phòng khám đa khoa quốc tế Hà Nội  số 152 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội.

    Phòng khám nam khoa bác sĩ Vũ Đình Cầu chuyên khám và điều trị các bệnh nam khoa như bệnh sinh lý nam giới (yếu sinh lý, rối loạn cương dương, liệt dương), rối loạn xuất tinh (xuất tinh sớm, xuất tinh ngược dòng, không xuất tinh,…), các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục nam (viêm bao quy đầu, viêm tinh hoàn –mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt,…), cắt bao quy đầu công nghệ thế hệ mới, tạo hình dây hãm bao quy đầu, vô sinh –hiếm muộn nam giới….

    3. Phòng khám nam học hà nội (52 nguyễn trãi)

    Phòng khám nằm tại số 52 Nguyễn Trãi ngay cạnh khu đô thị Royal City là một phòng khám được nhiều bệnh nhân lựa chọn.

    Các hạng mục điều trị tại phòng khám bao gồm: thăm khám điều trị các bệnh đường sinh dục nam giới như viêm nhiễm đường sinh dục, rối loạn ham muốn tình dục, rối loạn khả năng tình dục, bất thường ở bộ phận sinh dục,…

    Thế mạnh của phòng khám đó là thăm khám chữa trị bệnh nam khoa bằng nhiều phương pháp khác nhau, với đội ngũ bác sĩ nam khoa giỏi, phòng khám hiện đại.

    4. Phòng khám nam khoa 36 ngô quyền

    Phòng khám nam khoa 36 Ngô Quyền nằm tại số 36 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm Hà Nội, với đặc điểm là co sở y tế chuyên khoa. Thế mạnh của phòng khám đó là cơ sở kín đáo, điều trị bệnh bằng cả Đông và Tây y.

    Các hạng mục điều trị tại phòng khám gồm các bệnh nam khoa như viêm bao quy đầu, viêm tinh hoàn –mào tinh hoàn, cắt bao quy đầu, xuất tinh sớm, yếu sinh lý, liệt dương,….

    5. Phòng khám đa khoa quốc tế cộng đồng

    Phòng khám nằm tại địa chỉ số 193 C1, Bà Triệu, P. Lê Đại Hành, Q. Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội. Đây là cơ sở y tế được Sở Y tế Hà Nội cấp phép hoạt động, phương châm hoạt động “Tận tâm chữa bệnh – Tận tình phục vụ”, đội ngũ y bác sĩ và nhân viên y tế đang không  ngừng nỗ lực để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh

    Thế mạnh của Phòng khám đó là thăm khám chữa trị các bệnh phụ khoa (viêm nhiễm phụ khoa, đốt lộ tuyến cổ tử cung, u xơ tử cung, phá thai an toàn,…) nam khoa (viêm đường sinh dục nam, yếu sinh lý, liệt dương, cắt bao quy đầu. Ngoài ra, đây cũng là một phòng khám chữa bệnh trĩ với nhiều thế mạnh.

    Phòng khám có nhiều bác sĩ giỏi như:

    + Ts.Bác sĩ Trịnh Tùng – Nguyên trưởng khoa phẫu thuật bệnh viện Xanh Pon với nhiều kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị các bệnh về hậu môn trực tràng như bệnh trĩ nội, bệnh trĩ ngoại, rò hậu môn, Polyp hậu môn...

    + Bác sĩ Trương Phú Hải - PGĐ phụ trách chuyên môm Bệnh viện đa khoa Hà Nội, bác sĩ chuyên khoa II ngoại tiết niệu, công tác nhiều năm tại bệnh viện công lập, với nhiều kinh nghiệm lâm sàng phong phú mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao, ngăn cản tối đa tình trạng tái phát bệnh sau điều trị

    6. Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản Hà Nội

    Là cơ sở y tế trực thuộc cơ sở 2 của Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội nằm tại số 38 Cảm Hội, Đống Mác, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Trung tâm CSSKSS Hà Nội đã và đang là địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy cho nhiều bệnh nhân. Với thế mạnh liên kết với bệnh viện tuyến thành phố, thiết bị hiện đại, chắc chắn sẽ làm hài lòng bệnh nhân.

    Các chuyên khoa điều trị tại phòng khám bao gồm khám chữa bệnh nam khoa, phụ khoa, vô sinh hiếm muộn nam nữ, tư vấn kế hoạch hóa gia đình,…

    7. Phòng khám nam khoa – bác sĩ Nguyễn Phương Hồng

    Bác sĩ  Nguyễn Phương Hồng, Nguyên Giám đốc Trung tâm nam học, Nguyên Phó khoa Tiết niệu Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, … Hiện là Phó chủ tịch Hội Tiết niệu- Thận học miền Bắc, Ủy viên thường vụ Hội Y học giới tính Việt Nam. Bác sĩ với hơn 40 năm kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực nam học đã đạt được nhiều thành tích như các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, thầy thuốc ưu tú, …sẽ mang lại hiệu quả thăm khám chữa trị bệnh cao.

    Bác sĩ Nguyễn Phương Hồng có nhiều kinh nghiệm trong việc khám, chẩn đoán các bệnh nam khoa như xuất tinh sớm, rối loạn xuất tinh, rối loạn khả năng cương cứng, thẩm mỹ cắt bao quy đầu,…

    8. Khám nam khoa bệnh viện Tâm Anh

    Phòng khám Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh nằm tại 108 Phố Hoàng Như Tiếp, P. Bồ Đề, Q. Long Biên, Tp. Hà Nội được xây dựng theo mô hình bệnh viện cao cấp áp dụng quy trình khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân theo những tiêu chuẩn được áp dụng tại các bệnh viện lớn trên thế giới.

    Các hạng mục điều trị: Chuyên Khoa Nhi, Trung Tâm Hỗ Trợ Sinh Sản (IVFTA), Khoa Tiết Niệu – Nam Học, Khoa Nội Soi Tiêu Hóa, Khoa Phụ Sản, Khoa Ngoại – Gây Mê Hồi Sức, Khoa Nội tổng hợp, Khoa Xét Nghiệm, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Khám Bệnh, Khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực

    9. Phòng khám đa khoa ánh sáng – LIGHT

    Phòng đa khoa Ánh Sáng 126 Nguyễn Khánh Toàn, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội - một phòng khám mang tính đặc thù, chuyên biệt và phù hợp với người sống chung với khuyết tật. Phòng khám mang lại cho những người đang sống chung với khuyết tật cơ hội được hòa nhập, được đối xử công bằng, được đảm bảo và thực hiện các Quyền của mình, đặc biệt là Quyền Sức khỏe sinh sản/Tình dục

    Phòng khám chuyên khám và tư vấn, điều trị các vấn đề về Sức khỏe sinh sản/Tình dục mang tính đặc thù, chuyên biệt và phù hợp với người sống chung với khuyết tật.

    10. Bệnh viện nam học và hiếm muộn Hà Nội

    Nằm tại địa chỉ số 431 Tam Trinh (Lô số 01 - 8A cụm tiểu thủ công nghiệp Hai Bà Trưng), Hoàng Mai, Hà Nội, Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội bệnh viện chuyên khoa sâu về Sức khỏe giới tính, Sức khỏe sinh sản và Vô sinh hiếm muộn (cho cả Nam và Nữ).

    Bệnh viện có các ưu thế như thăm khám và chữa trị các vẫn đề nam học và giới tính (rối loạn cương dương, dị tật bẩm sinh hệ sinh sản, rối loạn chức năng tình dục,…), khám và điều trị các bệnh lý hệ sinh sản của nam và nữ (kiểm tra sức khỏe sinh sản, tư vấn thụ thai, vô sinh nam nữ, phẫu thuật các bệnh nam khoa, phụ khoa,,…), hiếm muộn –hỗ trợ sinh sản (kích trứng, thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, ngân hàng tinh trùng, ngân hàng phôi,…)

    11. Phòng khám nam khoa bệnh viện Đại học Y Hà Nội

    Phòng khám Nam khoa thuộc hệ thống phòng khám do các Giáo sư, tiến sỹĩ và chuyên gia của trường Đại học Y Hà Nội phụ trách, với thiết bị y tế hiện đại phục vụ khám chữa bệnh nhaanh chóng.

    Các chuyên khoa điều trị: khám tư vấn các bệnh (rối loạn tình dục nam nữ, vô sinh nam giới, mãn dục, suy sinh dục, tư vấn tiền hôn nhân,…), các phẫu thuật chuyên sâu (phẫu thuật vi phẫu thắt tĩnh mạch tinh giãn, nối ống dẫn tinh, điều trị các bệnh nam học.

    Lịch khám bệnh: Sáng thứ 2, thứ 5 và thứ 7 hàng tuần vào giờ hành chính

    Địa chỉ phòng khám: Phòng khám số 1- Bệnh viện Đại học Y (Cạnh cổng trường Đại học Y, gần ngân hàng BIDV) Số 1 phố Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội.

    12.Trung tâm nam học Bệnh viện Việt Đức

    Trung tâm Nam học Bệnh viện Việt Đức đã và đang là địa chỉ được nhiều nam giới quan tâm khi có nhu cầu khám chữa bệnh nam học. Trung tâm ngày càng nâng cao chất lượng khám và điều trị các bệnh của nam giới, đi sâu vào phát triển ứng dụng các kỹ thuật hiện đại nhằm đạt hiệu quả cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh.

    Nằm tại Phòng khám 237, tầng 2 nhà C2, 16 - 18 Phủ Doãn, Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    Các hạng mục điều trị: điều trị vô sinh –hiếm muộn ở nam giới (nối ống dẫn tinh, bộc lộ chụp ống dẫn tinh, sinh thiết tinh hoàn,…), viêm nhiễm đường sinh dục, các phẫu thuật ngoại khoa (đặt tinh hoàn giả, mổ nội soi tinh hoàn ẩn, tạo hình cong vẹo dương vật, làm to dài dương vạt, nối dương vật, …)

    13. Khoa nam học - Bệnh viện Bạch Mai

     Là cơ sở y tế đa khoa tuyến trung ương, nơi hội tụ các chuyên gia đầu ngành trong nhiều lĩnh vực khác nhau nằm tại số 78 Đường Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

    Các chuyên khoa điều trị tại bệnh viện: khoa hồi sức tích cực, thận nhân tạo, cấp cứu, cơ –xương –khớp, tiêu hóa, thận tiết niệu, gây mê hồi sức, khoa nhi, khoa sản, khoa thần kinh, khoa tai –mũi-họng, răng –hàm –mặt, khám chữa bệnh theo yêu cầu, khám khám bệnh, ….

    14. Bệnh viện đa khoa thu cúc

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đơn vị y tế đa khoa mang tầm quốc tế, mô hình bệnh viện khách sạn, với nhiều chuyên gia bác sĩ giỏi, hệ thống thiết bị hiện đại mang lại hiệu quả khám chữa bệnh.

    Địa chỉ bệnh viện: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

    Các chuyên khoa tại bệnh viện: Khoa khám bệnh, đơn vị chẩn đoán hình ảnh, đơn vị Phẫu thuật thẩm mỹ và công nghệ cao, Khoa Ngoại, Răng- Hàm – Mặt, Sản phụ khoa, …

    15. Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc

    Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc -nơi cung cấp dịch vụ điều trị nội trú kết hợp nhà hàng, spa mà còn với hệ thống chăm sóc khép kín sẽ giúp các bệnh nhân an tâm và thoải mái khi đến thăm khám, điều trị.

    Địa chỉ bệnh viện: Bệnh viện Hồng Ngọc – 55 Yên Ninh, Hà Nội

    Phòng khám ĐK quốc tế Hồng Ngọc – Keangnam

    Thẩm mỹ Hàn Quốc Hồng Ngọc – Keangnam Tower, Hà Nội.

    Trung tâm khám sức khỏe định kỳ – Keangnam Tower, Hà Nội

    Phòng khám đa khoa Bệnh viện Hồng Ngọc – Savico Long Biên

    Chuyên khoa điều trị: Khoa ung bướu, Khoa sản phụ khoa, Khoa Ngoại chung, Khoa Nội chung, Khoa Nhi, Khoa Dược, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Vật lý – Phục hồi chức năng. Khoa Xét nghiệm và Giải phẫuKhoa Y tế dự phòng, Khoa Thận nhân tạo, Khoa Thẩm mỹ và chăm sóc trị,…

    16. Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec

    Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec –bệnh viện đa khoa tầm quốc tế không chỉ có các chuyên gia giỏi, trong mà còn các chuyên gia nước ngoài trực tiếp khám chữa trị. Mô hình bệnh viện đa khoa quốc tế được xây dựng đảm bảo đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho bệnh nhân

    Địa chỉ bệnh viện:

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City (Hà Nội)

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park (TP.HCM)

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang (Khánh Hòa)

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc (Kiên Giang)

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long (Quảng Ninh)

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng

    Phòng khám Quốc tế Vinmec Royal City (Hà Nội)

    Phòng khám Quốc tế Vinmec Sài Gòn (TP.HCM)

    Các chuyên khoa điều trị: khoa khám chữa bệnh, sản phụ khoa, thận tiết niệu,…

    17. Phòng khám đa khoa Âu việt

    Phòng khám Đa khoa Âu Việt nằm tại số 15A Trần Khánh Dư, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội -  với những dịch vụ khám chữa tiện ích và không gian nghỉ dưỡng tuyệt vời, hứa hẹn mang đến cho  bệnh nhân khi điều trị tại đây sự hài lòng nhất.

    Chuyên khoa tại phòng khám: nam khoa (yếu sinh lý, không xuất tinh, viêm tiết niệu, tinh trùng loãng, xoắn tinh hoàn, u xơ tuyến tiền liệt,...), phụ khoa (viêm âm đạo, viêm phụ khoa, viêm niệu đạo, viêm vùng chậu, khí hư bất thường, đa nang buồng trứng,...), vô sinh hiếm muộn nam nữ, sức khỏe sinh sản, thận –tiết niệu ,…

    18. Bệnh viện đa khoa An Việt

    Bệnh viện đa khoa An Việt là m ột trong những bệnh viện tư nhân có chất lượng khám chữa bệnh cap, bác sĩ nhiệt tình, thăm khám, điều trị trên cơ sở hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại đạt tiêu chuẩn của Bộ y tế.

    Chuyên khoa khám chữa bệnh: khoa khám chữa bệnh, khoa nội, khoa ngoại, khoa xét nghiệm, tai mũi họng, nội soi tiêu hóa

    19. Bệnh việm Bưu điện Hà Nội

    Bệnh viện Bưu điện Hà Nội là một bệnh viện đa khoa với nhiều bác sĩ giỏi, hệ thống thiết bị y tế hiện đại mang lại cho bệnh nhân hiệu quả trong việc thăm khám chữa trị bệnh.

    Địa chỉ Bệnh viện:

    Số 49 phố Trần Điền, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

    Số 1 ngõ Yên Bái 2, phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

    Thế mạnh của bệnh viện: khoa ngoại tiết niệu, khoa hỗ trợ sinh sản (điều trị vô sinh hiếm muộn bằng các kỹ thuật tiên tiến như thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm,…), khoa sản phụ khoa, khoa gây mê hồi sức, khoa nội soi tiêu hóa…

    20. Khoa Nam học - Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam –Bệnh viện Tuệ Tĩnh

    Bệnh Viện Tuệ Tĩnh trực thuộc Học Viện Y Học Cổ Truyề. Ra đời và phát triển bởi đôi ngũ giảng viên, y bác sĩ có chuyên môn và trình độ cao trong ngành, là cơ sở khám chữa bệnh và đào tạo đội ngũ bác sĩ, y sĩ có uy tín, chất lượng

    Địa chỉ: 5 ngách 46 ngõ 122, Kim Giang, Q. Hoàng Mai, Tp. Hà Nội

    Thế mạnh: Y học cổ truyền,Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, Đa khoa

    Trên đây là top 20 phòng khám nam khoa uy tín tại Hà Nội mà nam giới cần nắm được để chủ động trong việc thăm khám, chữa trị.